Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng năm 2023

Xin chào Luật sư, hiện nay tôi đang sinh cùng với gia đình tại Hải Phòng, tôi có thắc mắc về quy định pháp luật đất đai, mong được luật sư tư vấn giải đáp giúp. Cụ thể là gia đình tôi có một thửa đất với diện tích khá lớn, được dùng để nuôi trồng thủy sản đã mấy năm nay nhưng hiện tại do sức khỏe cha mẹ đã yếu, không canh tác nuôi trồng được nhiều nên nay gia đình tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất này sang đất ở. Tôi thắc mắc rằng khi chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng có phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không? Và thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng hiện nay sẽ được diễn ra như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư Hải Phòng, bạn hãy theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi để có giải đáp với thắc mắc nêu trên.

Giới thiệu bạn đọc cách trồng gừng trong thùng xốp ngay tại nhà, đơn giản chỉ với vài vật dụng.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng có phải xin phép hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy định về các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền như sau:

– Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Có thể bạn quan tâm  Quy định độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội năm 2023 như thế nào?

Như vậy, từ những căn cứ pháp lý trên, có thể thấy việc người dân có đất nông nghiệp với mục đích là đất nuôi trồng thủy sản sang đất phi nông nghiệp với mục đích là đất để ở hoặc kinh doanh thương mại (hay còn gọi là đất thổ cư), người dân có đất cần phải làm hồ sơ xin được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng năm 2023

Hồ sơ xin chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sang sang đất ở tại Hải Phòng gồm những gì?

Để được sự chấp thuận từ phía cơ quan Nhà nước người dân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người dân có thể chuẩn bị những giấy tờ trên, sau đó nộp hồ sơ lên Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân quận/ huyện. Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, xác minh thực địa, trình Uỷ ban  nhân dân cấp có thẩm quyền xin quyết định chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở

Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng năm 2023

Theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT trình tự cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:

+ Thẩm tra hồ sơ;

+ Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.

+ Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Có thể bạn quan tâm  Quy định về tích trữ xăng dầu có nội dung gì nổi bật?

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, lễ, tết, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Bước 5: Người sử dụng đất chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, gồm có:

+) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

+) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Lệ phí chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở là bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 của Nghị định 45/2014/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất, khi chuyển từ đất ao, vườn trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất thổ cư theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất thổ cư; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất ao, vườn gắn liền nhà ở nhưng chủ sở hữu sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sở hữu hoặc do đơn vị đo đạc khi tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 1/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất thổ cư thì :

“Thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất thổ cư với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng”.

Ngoài ra còn có một số loại phí khác như  lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ.

Thông tin liên hệ:

Luật sư Hải Phòng đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Thủ tục chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở tại Hải Phòng năm 2023“. Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến Bỏ tên bố khỏi giấy khai sinh. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục xóa đăng ký tạm trú online năm 2024 như thế nào?

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Quy định về thời hạn sử dụng đất nuôi trồng thủy sản như thế nào?

Theo Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai, đất nuôi trồng thủy sản có thời hạn sử dụng tính từ thời điểm giao đất, cho thuê để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được quyết định theo đơn xin giao đất, thuê đất hoặc dự án đầu tư là không quá 50 năm.
Khi đất nuôi trồng thủy sản hết hạn thuê mà người sử dụng có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì được phép gia hạn thêm nhưng thời gian gia hạn cũng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, hoặc đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời hạn không quá 70 năm.
Nếu đất nuôi trồng thủy sản nằm trong một thửa đất mà có nhiều mục đích sử dụng thì thời hạn sử dụng đất căn cứ vào mục đích sử dụng chính.

Đất nuôi trồng thủy sản được xác định là loại đất nào?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
– Đất trồng cây lâu năm;
– Đất rừng sản xuất;
– Đất rừng phòng hộ;
– Đất rừng đặc dụng;
– Đất nuôi trồng thủy sản;
– Đất làm muối;
– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; 
Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
Từ quy định trên thì đất nuôi trồng thủy sản thuộc loại đất nông nghiệp.

Điều kiện nhận chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản là gì?

Căn cứ vào Điều 106 Luật đất đai, để chuyển nhượng đất nuôi trồng thủy sản, cần đáp ứng những điều kiện sau :
Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đất không có tranh chấp.
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
Trong thời gian sử dụng đất.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan