Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng thế nào?

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã chấp nhận Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 15/02/2023, một bước quan trọng nhằm điều chỉnh và bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp đặc biệt như thửa đất có vườn, ao; cũng như hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, và đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng. Quyết định này tiếp tục nối tiếp Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND, được ban hành vào ngày 25/6/2015, của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, sự điều chỉnh này nhằm mục đích tối ưu hóa việc cấp đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, cũng như quản lý diện tích tách thửa đất ở. Cùng tìm hiểu quy định này tại bài viết Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng sau đây

Việc chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay có bị giới hạn về hạn mức chuyển đổi hay không?

Chuyển mục đích sử dụng đất là quá trình thay đổi mục đích sử dụng ban đầu của một khu đất để phù hợp với mục tiêu sử dụng mới. Điều này có thể bao gồm việc chuyển từ mục đích nông nghiệp sang mục đích đô thị, từ mục đích dự trữ đất sang mục đích xây dựng, hoặc từ mục đích công nghiệp sang mục đích dịch vụ.

Theo quy định tại Điều 14 của Luật Đất đai 2013, quyền quyết định mục đích sử dụng đất thuộc về Nhà nước, được thực hiện thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất. Đồng thời, Điều 52 của Luật Đất đai 2013 cung cấp cơ sở pháp lý cho việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó có các điều kiện quan trọng như sau:

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được phê duyệt: Điều này đảm bảo rằng quyết định về sử dụng đất được đưa ra sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng thế nào?

2. Nhu cầu sử dụng đất phản ánh trong dự án đầu tư và đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định này đặt ra yêu cầu rõ ràng về việc nhu cầu sử dụng đất phải được thể hiện một cách chính xác và minh bạch thông qua các dự án và đơn xin liên quan.

Có thể bạn quan tâm  Chơi xóc đĩa ngày Tết bị xử phạt ra sao theo pháp luật hiện hành?

Tuy nhiên, hiện tại, pháp luật chưa cụ thể quy định về hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp người sử dụng có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất toàn bộ thửa đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét dựa trên quy định của pháp luật, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất, để đưa ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc đảm bảo rằng quyết định chuyển đổi đất được đưa ra một cách đúng đắn và theo đúng quy trình pháp luật và quy hoạch.

Thẩm quyền quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc về cơ quan nhà nước nào?

Quy trình chuyển mục đích sử dụng đất thường liên quan đến các quy định và quy trình pháp lý do chính phủ, cơ quan quản lý đất đai, hoặc các tổ chức có thẩm quyền xác định. Việc này thường yêu cầu sự xem xét và phê duyệt từ cơ quan chức năng để đảm bảo rằng thay đổi mục đích sử dụng đất là hợp lý và tuân thủ các quy định liên quan. Thẩm quyền quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc về cơ quan nhà nước nào?

Theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai 2013, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018, thẩm quyền quyết định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phân chia rõ ràng như sau:

1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:

   a) Việc quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

   b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng thế nào?

2. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:

   a) Quốc hội sẽ quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Có thể bạn quan tâm  Thời hạn giấy cắt khẩu là bao lâu?

   b) Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh, và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

   c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Trước khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này.

Quy định trên chặt chẽ xác định thẩm quyền và quy trình quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật, từ cấp quốc gia đến cấp tỉnh và huyện. Điều này góp phần vào việc quản lý hiệu quả nguồn đất đai quốc gia, đảm bảo phát triển bền vững và công bằng trong sử dụng đất.

Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng

Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vừa đưa ra Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND ngày 15/02/2023, tập trung vào việc sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận đất ở, đặc biệt trong các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, và đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng. Các điều chỉnh được thực hiện dựa trên Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Theo quy định mới, có một số điểm chính như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung phạm vi áp dụng:

   – a./ Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân, dựa trên khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013.

   – b./ Quy định về hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước cho hộ gia đình, cá nhân, theo khoản 5 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013, và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang theo khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

   – c./ Quy định về hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai năm 2013, và diện tích tách thửa đất ở.

2. Sửa đổi và bổ sung một số điều cụ thể:

   – Sửa đổi về hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại khu vực đô thị (các phường) với diện tích tối thiểu là 40m²/hộ.

Có thể bạn quan tâm  Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

   – Bổ sung Điều 4a về hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang.

   – Sửa đổi Điều 5 về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở.

   – Bổ sung Điều 5a về các trường hợp không được tách thửa đất ở.

   – Sửa đổi Điều 6 về điều khoản chuyển tiếp.

Các điều chỉnh này nhằm mục đích tối ưu hóa việc sử dụng đất và đồng thời đảm bảo rằng các quy định là linh hoạt và phản ánh đúng nhu cầu và tình hình thực tế đặc biệt của địa phương. Điều này đồng thời giúp định hình cơ sở hạ tầng đô thị và quản lý tài nguyên đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Chuyển đổi đất ở vượt hạn mức tại Hải Phòng thế nào?“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như tư vấn thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để bán đất hiện nay là gì?

Theo Điều 188 Luật đất đai năm 2013, điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
“1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Lệ phí trước bạ phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu?

Mức tính lệ phí trước bạ trong trường hợp này sẽ là 0,5% và giá tính lệ phí trước bạ là giá do ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan