Thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022

Việc thay đổi họ tên là điều được pháp luật quy định và công nhận. Tuy nhiên, không phải ai cũng được thay đổi học tên, những lý do như tên không đẹp, tên không hay, tên không hợp phong thuỷ sẽ không được chấp nhận. Muốn được thay đổi họ tên cũng rất tốn chi phsi và hồ sơ cũng đòi hỏi rất nhiều yêu cầu. Sau đây Luật sư Hải Phòng sẽ hướng dẫn bạn đọc về điều kiện, hồ sơ, thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022. Hy vọng các bạn đón đọc,

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015

Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh là gì?

Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trên giấy khai sinh là một trong các trường hợp thuộc phạm vi thay đổi hộ tịch (quy định tại Khoản 1 điều 26 Luật hộ tịch 2014)

Các trường hợp được thay đổi họ tên khai sinh cho con

Việc thay đổi họ, tên cho con được thực hiện khi có một trong các căn cứ tại quy định tại Bộ luật dân sự 2015, cụ thể gồm các trường hợp như sau:

Quyền thay đổi họ (Điều 27)

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

  • Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
  • Đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
  • Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
  • Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

Quyền thay đổi tên (Điều 28)

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

  • Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
  • Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
  • Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
  • Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Điều kiện thay đổi họ, chữ đệm và tên trên giấy khai sinh theo độ tuổi

Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về điều kiện thay đổi cải chính hộ tịch như sau:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định nêu trên phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.

Việc thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người chưa thành niên được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ khi có các lý do (căn cứ) đã nêu ở trên. Việc yêu cầu đổi họ tên cho con theo yêu cầu của một bên là cha hoặc mẹ đều phải được sự đồng ý của bên còn lại kể cả khi 2 vợ chồng đã ly hôn. Ngoài ra:

  • Để thay đổi họ tên của con dưới 9 tuổi thì cha và mẹ phải thỏa thuận thống nhất và ghi rõ sự đồng ý trong tờ khai xin thay đổi họ tên cho con. (Lưu ý là thủ tục này áp dụng cho con dưới 9 tuổi chứ không phải dưới 6 tuổi)
  • Để thay đổi họ tên của con đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổi ngoài cha, mẹ đồng ý yêu cầu thì còn cần phải có sự đồng ý của người con.- Nếu đủ 18 tuổi thì người con tự yêu cầu đổi tên (nếu có đủ căn cứ nêu trên) mà không cần phải có sự đồng ý của cha, mẹ.
Có thể bạn quan tâm  Ai là người thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hiện nay?
Thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022
Thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022

Thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022

Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ tên cho con

Người có yêu cầu thay đổi họ, tên, chữ đệm nộp hồ sơ gồm:

  1. Tờ khai thay đổi họ tên (Mẫu Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc – Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch)
  2. Xuất trình bản chính Giấy khai sinh của con
  3. Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ, tên, chữ đệm (các giấy tờ chứng minh lý do muốn thay đổi, văn bản thỏa thuận, đồng ý cho đổi tên, CMND, Hộ khẩu…).

Nơi nộp tờ khai thay đổi họ tên cho con

Đổi tên cho con dưới 14 tuổi: nộp hồ sơ tại bộ phận Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cha, mẹ trước đây đã đăng ký khai sinh cho con.

Nếu con đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp hồ sơ tại Bộ phận 1 cửa thuộc UBND cấp Quận, huyện nơi đăng ký khai sinh.- Nếu con từ đủ 18 tuổi, nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi đăng ký khai sinh trước kia hoặc nơi đang cư trú hiện nay để thực hiện thủ tục thay đổi.

Thời hạn và lệ phí

  • Thời hạn: Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu thấy việc thay đổi là có cơ sở (phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan) thì công chức tư pháp thực hiện giải quyết, trường hợp cần phải xác minh không quá 06 ngày làm việc.
  • Lệ phí: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà HĐND cấp tỉnh quy định mức thu cho phù hợp.

Lưu ý:

  • Nội dung thay đổi về họ, tên được ghi vào mặt sau của bản chính Giấy khai sinh đã cấp, không cấp giấy khai sinh mới.
  • Các lý do đổi tên như con mang tên đó không khỏe mạnh, tên không hợp “Phong thủy” hoặc thấy tên không đẹp…không phải là căn cứ để đổi tên theo quy định của Bộ luật dân sự.

Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh cho con được quy định như thế nào?

Căn cứ theo điều 26 Nghi định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch về thủ tục đăng ký lại khai sinh như sau:

“Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Có thể bạn quan tâm  Thời hạn đăng kiểm xe ô tô mới nhất năm 2023

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

4. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

6. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này.”

Tải xuống tờ khai thay đổi họ tên năm 2022

Hướng dẫn cách ghi tờ khai:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.

(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

(4) Ghi rõ nội dung loại việc đề nghị đăng ký.

Ví dụ: thay đổi họ, tên/ cải chính phần khai về chữ đệm của người mẹ/ xác định lại dân tộc/ bổ sung phần khai về năm sinh của người cha.

(5) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây có liên quan. 

Ví dụ: Đã đăng ký khai sinh tại UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ngày 05 tháng 01 năm 2015, số 10 quyển số 01/2015.

(6) Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông hộ tịch, xác định lại dân tộc

Ví dụ: – Được thay đổi họ từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam.

            – Được cải chính năm sinh từ 1975 thành 1976

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất năm 2023

 (7) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư Hải Phòng về vấn đề “Thay đổi tên trong giấy khai sinh cho con năm 2022”. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.Nếu quý khách hàng có nhu cầu muốn tư vấn về mẫu bản sao giấy khai sinh mới nhất, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Đổi tên căn cước công dân, Đổi tên giấy khai sinh, làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu, Khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn…. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất. Hotline:  0833.102.102.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Khi đổi tên trong giấy khai sinh có được cấp Giấy khai sinh gốc với tên mới không?

Theo Khoản 2 Điều 28 Luật hộ tịch 2014 quy định việc cải cách hộ tịch – thay đổi tên như sau:
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Tên đệm trong giấy khai sinh có được thay đổi theo giấy đăng ký kết hôn không?

Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị của giấy khai sinh như sau:
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.
Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

Có thể đặt tên con theo họ của mẹ và không điền tên cha vào giấy khai sinh được không?

Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định thủ tục đăng ký khai sinh như sau:
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch như sau:
Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời