Mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?

Vượt xe khi tham gia giao thông không phải là một hành động đơn giản. Trong thực tế, việc này đòi hỏi sự quan sát, đánh giá, và quyết định nhanh chóng. Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí có thể đe dọa tính mạng của người tham gia giao thông. Chính vì vậy, việc tuân thủ các quy định giao thông, bao gồm quy tắc vượt xe, là rất quan trọng. Vậy làm sao để vượt xe một cách an toàn và mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?

Pháp luật quy định những trường hợp nào không được vượt xe?

Không phải lúc nào khi bạn đang lái xe tại Việt Nam cũng có thể thực hiện việc vượt xe khác. Điều này có nghĩa rằng khi bạn tham gia giao thông, bạn cần luôn chú ý đến các quy định liên quan để tránh những hậu quả không mong muốn. Việc cấm vượt xe được áp đặt nhằm đảm bảo an toàn cho tất cả người tham gia giao thông và giảm nguy cơ xảy ra các tai nạn đáng tiếc. Điều quan trọng là chúng ta cần tuân thủ luật lệ giao thông, giữ cho môi trường đường sá an toàn và đảm bảo mọi người có thể di chuyển một cách an toàn.

 Theo quy định tại Điều 14 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì quy định về “vượt xe” như sau:

– Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

  • Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;
  • Trên cầu hẹp có một làn xe;
  • Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;
  • Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
  • Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
  • Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
Mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?

Mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?

Việc tuân thủ các quy định giao thông, bao gồm quy tắc vượt xe, không chỉ đơn thuần là một trách nhiệm cá nhân mà còn là một hành động đúng đắn đối với cộng đồng giao thông nói chung. Để đảm bảo an toàn và sự hòa thuận trên đường, người lái xe cần thể hiện tình thần cảnh giác và tôn trọng đối với những người khác tham gia giao thông.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vượt xe không đúng quy định như sau:

– Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định (Điểm i khoản 4 Điều 5).

Có thể bạn quan tâm  Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong thời gian xây dựng như thế nào?

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên trái (Điểm d khoản 5 Điều 5).

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 5 (Điểm a khoản 7 Điều 5).

Mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

+ Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này; Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ (Điểm c, d khoản 4 Điều 6).

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều 6 (Điểm b khoản 7 Điều 6).

Có thể bạn quan tâm  Những trường hợp được miễn chấp hành hình phạt năm 2023

– Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng:

+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật (Điểm h khoản 3 Điều 7).

+ Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 7 (Điểm a khoản 7 Điều 7).

Những lưu ý để vượt xe một cách an toàn

Việc thực hiện vượt xe khi tham gia giao thông không phải là một hành động đơn giản, mà đòi hỏi sự tập trung và cảnh giác cao độ. Đối với người lái xe, đây là một thử thách quan trọng, vì việc quyết định vượt xe phải dựa trên sự quan sát kỹ lưỡng và đánh giá cụ thể của tình huống trên đường.

Theo Luật Giao thông đường bộ, khi muốn thực hiện việc vượt xe cùng chiều, người lái xe phải tuân theo những quy định sau:

  1. Phải có báo hiệu: Khi bạn muốn vượt xe khác, cần báo hiệu động cơ và ý định của mình. Bạn có thể sử dụng còi hoặc đèn để báo hiệu. Trong trường hợp tham gia giao thông từ 22 giờ tối đến 5 giờ sáng, bạn chỉ được phép sử dụng đèn để báo hiệu việc vượt xe.
  2. Vượt trong điều kiện an toàn: Việc vượt xe chỉ được thực hiện khi bạn đảm bảo đủ điều kiện an toàn. Điều này bao gồm việc không có chướng ngại vật nào phía trước, không có xe đang chạy ngược chiều ở đoạn đường bạn dự định vượt, xe trước đang không có ý định vượt xe khác và đã điều chỉnh về phía bên phải. Nếu bạn đang đi trước, bạn phải tự nguyện giảm tốc độ và nhường đường khi có xe muốn vượt. Bạn cần di chuyển sát vào phía bên phải của làn đường của mình, cho đến khi xe muốn vượt đã hoàn tất quá trình vượt và không gây trở ngại cho việc vượt xe đó.

Tuân thủ những quy định này giúp đảm bảo an toàn giao thông và giảm nguy cơ xảy ra tai nạn. Điều quan trọng là tuân thủ luật lệ để bảo vệ cả mình và người khác khi tham gia giao thông trên đường.

Có thể bạn quan tâm  Lệ phí trước bạ đối với đất trúng đấu giá năm 2023?

Tham khảo thêm bài viết:

Thông tin liên hệ:

Luật sư Hải Phòng đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mức phạt lỗi vượt xe tại nơi cấm vượt năm 2023 là bao nhiêu?“. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc để vượt xe khi tham gia giao thông như thế nào?

Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước; không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.
Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái; trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải.
Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.
Khi xe điện đang chạy giữa đường;
Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:
Không bảo đảm các điều kiện khi không có chướng ngại vật phía trước; không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt; xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải;
Trên cầu hẹp có một làn xe;
Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế; Nơi đường giao nhau; đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;
Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
Đối với xe đi phía trước; khi có xe xin vượt; nếu đủ điều kiện an toàn; người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ; đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua; không được gây trở ngại đối với xe xin vượt

Trường hợp nào được phép vượt xe bên phải?

Các trường hợp được phép vượt bên phải
Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:
– Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;
– Khi xe điện đang chạy giữa đường;
– Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan