Tội phạm công nghệ cao là gì theo quy định năm 2023?

Hiện nay, chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ 4.0, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sự tiếp cận thông tin cũng nhanh chóng. Song song với lợi ích đó thì tôi phạm công nghệ cao diễn ra ngày càng nhiều, diễn ra một cách đa dạng và lộng hành hơn. Khi thực hiện hành vi phạm tôi này, với các mục đích khác nhau gây hại đến xã hội và cuộc sống của con người. Vậy quy định pháp luật về tội phạm công nghệ cao là gì? Mức xử phạt một số tội phạm công nghệ cao hiện nay ra sao? Hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu quy định này tại bài viết dưới đây. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 25/2014/NĐ-CP
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Tội phạm công nghệ cao là gì?

Theo Nghị định 25/2014/NĐ-CP quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao. Theo đó, tội phạm có sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự có sử dụng công nghệ cao. Tội phạm công nghệ cao là loại tội phạm sử dụng internet, mạng viễn thông, mạng máy tính và các thiết bị số để thực hiện hành vi phạm tội gây ảnh hưởng và thiệt hại đến người dùng, thực hiện các hành vi lừa đảo gây ra các mối đe dọa,…

Tội phạm công nghệ cao là tội phạm sử dụng tri thức, ký năng, kiến thức, công cụ và phương tiện công nghệ thông tin để tác động đến các thông tin, dữ liệu, tín hiệu được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống mạng máy tính, xâm phạm đến trạt tự an toàn thông tin, gây tổn thất đến lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Tội phạm công nghệ cao thuộc nhóm tội phạm hình sự.

Đặc điểm của tội phạm công nghệ cao

Xã hội ngày càng phát triển, đặc biệt là hệ thống công nghệ thông tin, vì thế tội phạm công nghệ cao ngày càng nhiều và lộng hành hơn. Tương tự tội phạm truyền thống thì tội phạm công nghệ cao cũng thực hiện các hành vi phạm tội vi phạm pháp luật nhằm mục đích tư lợi cá nhân. Tuy nhiên, tội phạm công nghệ cao phạm tội bằng các cách tinh vi hơn tội phạm truyền thống, thực hiện hành vi phạm tội bằng các công cụ, kĩ thuật hiện đại và tiên tiến phát triển hơn; thiết bị công nghệ và hệ thống mạng. Người dùng internet chỉ cần sử hở một chút là có thể bị đánh cắp dữ liệu cá nhân, thông tin hay thậm chí là mất tiền,… Tội phạm công nghệ cao có những đặc điểm nổi bật sau:

Có thể bạn quan tâm  Điều kiện khởi kiện trọng tài năm 2023 là gì?

Thứ nhất, tội phạm công nghệ cao xâm phạm vào trật tự an ninh an toàn thông tin, gây ra các tổn thất, tổn hại cho lợi ích Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Khách thể của tội phạm công nghệ cao là trật tự an toàn thông tin. Và trật tự an toàn thông tin là các quy tắc đảm bảo an toàn thông tin và những quy tắc liên quan đến trật tự pháp luật trong khai thác sử dụng thông tin. Những hành vi vi phạm tội sử dụng công nghệ cao tác động đến tính bảo mật của hệ thống máy tính, tính toàn vẹn và tính khả dụng của thông tin. 

Tội phạm công nghệ cao là gì?
Tội phạm công nghệ cao là gì?

Thứ hai, tội phạm công nghệ cao có những hành vi được xác định là tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự. Hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin gây tổn hại cho xã hội là hành vi của tội phạm công nghệ cao.

Thứ ba, tội phạm sử dụng tri thức, kỹ năng, công cụ và phương tiện công nghệ thông tin trình độ cao. Tội phạm công nghệ cao có các hành vi truy cập bất hợp pháp; cản trở bất hợp pháp việc truyền tải dữ liệu máy tính; can thiệp trái phép vào dữ liệu, hệ thống cá nhân; sử dụng trái phép thiết bị, gian lận, vi phạm liên quan đến máy tính,…

Thứ tư, chủ thể của tội phạm công nghệ cao là những cá nhận có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, tuy nhiên, chủ thể chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội là những người có kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin với trình độ cao để trực tiếp khai thác, sử dụng các công cụ, phương tiện, máy móc hiện đại.

Mức xử phạt một số tội phạm công nghệ cao phổ biến

Mỗi tội phạm công nghệ cao sẽ có dấu hiệu cấu thành tội phạm cũng như mức xử phạt khác nhau. Dưới đây là một số tội phạm công nghệ cao phổ biến và mức xử phạt:

– Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản (Điều 290 Bộ luật Hình sự)

Theo quy định tại Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây có thể bị xử lý hình sự về Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để chiếm đoạt tài sản:

Có thể bạn quan tâm  Quy định về cải chính hộ tịch năm 2023 như thế nào?

+ Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

+ Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

+ Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;

+ Lừa đảo trong thương mại, thanh toán điện tử, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;

+ Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.

Theo đó, mức phạt thấp nhất áp dụng với tội này là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm. Mức phạt cao nhất là từ 12 – 20 năm tù.

Ngoài ra, người phạm tội còn bị phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 – 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

– Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289 Bộ luật Hình sự).

Theo Điều 289 Bộ luật Hình sự, người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa hoặc bằng phương thức khác để thực hiện một trong các hành vi dưới đây có thể bị xử lý về Tội xâm nhập trái phép mạng máy tính:

+ Sử dụng quyền quản trị của người khác;

+ Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển;

+ Can thiệp vào chức năng hoạt động của phương tiện điện tử;

+ Lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ.

Khung hình phạt thấp nhất của tội này là phạt tiền từ 50 – 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 – 05 năm, khung hình phạt cao nhất là 07 – 12 năm.

Ngoài ra, người phạm tội cũng có thể bị phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Thông tin liên hệ Luật sư

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Tội phạm công nghệ cao là gì theo quy định năm 2023?“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Dịch vụ làm mã số thuế cá nhân… Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Có thể bạn quan tâm  Đi tù về có mất quyền công dân không theo quy định 2022?

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Mục đích của tội phạm công nghệ cao là gì?

Khác với tội phạm truyền thống, tội phạm công nghệ cao thực hiện hành vi phạm tội với mục đích rõ ràng, vụ lợi cho bản thân:
– Lấy cắp dữ liệu cá nhân, tổ chức trên các thiết bị công nghệ cao nhằm thực hiện hành vi phạm tội. các thông tin dữ liệu có tính bảo mật bị xâm phạm, ảnh hưởng đến cá nhân tố chức, quyền và lợi ích hợp pháp của những người liên quan.
– Đánh cắp thông tin cá nhân, tài khaonr thẻ ngân hàng của cá nhân khác để rút tiền, thanh toán dịch vụ,… nhằm mục đích hưởng lợi bất chính từ hành vi phạm tội. Và hiện nay, việc lấy cắp tiền thông qua hành vi này xảy ra rất phổ biến, các lợi ích vật chất bị tội phạm tìm kiếm và xâm phạm trực tiếp.
– Tấn công email cá nhân hay tổ chức để chiếm đoạt tài sản, cụ thể như tấn công hộp thư điện tử, thay đổi nội dung thư, nội dung các giao dịch, hợp đồng để chiếm đoạt tài sản.
– Truy cập trái phép mạng viễn thông để ăn cắp cước viễn thông,…
– Giả mạo cán bộ ngân hàng, cơ quan nhà nước và yêu cầu người bị hại cung cấp mật khẩu, mã pin hoặc thông tin thẻ để xử lý sự cố nhưng thực chất đây là hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản.

Khách thể của tội sử dụng công nghệ cao là gì?

Tội sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự có sử dụng công nghệ cao, xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin được Nhà nước và xã hội xác lập nhằm đảm bảo an toàn thông tin được lưu trữ, xử lý trong các hệ thống máy tính, quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong việc khai thác, sử dụng các thông tin đó.

Hậu quả của hành vi sử dụng công nghệ cao là gì?

Hậu quả của hành vi sử dụng công nghệ cao:
Xâm phạm đến các thông tin cá nhân, tổ chức;
Ảnh hưởng đến những bí mật của quốc gia;
Gian lận liên quan đến máy tính;
Vi phạm quyền tác giả và quyền liên quan qua hệ thống máy tính.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời