Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại là bao nhiêu?

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, có sự xuất hiện của các loại hợp đồng đa dạng, dựa trên các quy định của pháp luật và những yêu cầu cụ thể của từng ngành, đảm bảo các chủ thể khi giao kết hợp đồng với nhau thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng. Mỗi loại hợp đồng đều có mục tiêu và tính chất riêng, nhằm đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu đặc thù của ngành hoặc lĩnh vực đó. Vậy trong trường hợp khi vi phạm hợp đồng thương mại sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại hiện nay là bao nhiêu? Hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu tại bài viết sau đây.

Căn cứ pháp lý

Luật Thương mại năm 2005

Quy định pháp luật về hợp đồng thương mại như thế nào?

Theo khoản 1, 2 và 3 của Điều 3 trong Luật Thương mại năm 2005, Hợp đồng thương mại được hiểu là thỏa thuận giữa các thương nhân hoặc thương nhân với các bên có liên quan, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại. Các hoạt động thương mại cụ thể bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Hàng hóa trong hợp đồng thương mại bao gồm tất cả các loại động sản, bao gồm cả động sản hình thành trong tương lai, và những vật gắn liền với đất đai.

Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên tham gia, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại. Thói quen này có vai trò quan trọng trong việc định rõ các quyền và trách nhiệm của các bên, giúp tạo sự tin cậy và ổn định trong quá trình thực hiện hợp đồng. Các thói quen này thường xuất hiện từ những trường hợp phổ biến và thường xuyên xảy ra trong hoạt động thương mại, được thừa nhận và chấp nhận bởi các bên tham gia trong ngành công nghiệp hoặc lĩnh vực cụ thể.

Có thể bạn quan tâm  Cách xác định nguồn gốc sử dụng đất khi làm Sổ đỏ như thế nào?

Nội dung, hình thức của hợp đồng thương mại

Nội dung hợp đồng thương mại gồm đầy đủ các điều khoản đã được cả hai bên thỏa thuận thống nhất, cả hai bên cần tuân thủ các điều khoản này trong thời gian hợp đồng có hiệu lực.

Các loại hợp đồng thương mại khác nhau sẽ có những quy định về các điều khoản riêng. Đối với hợp đồng thương mại, các điều khoản này sẽ liên quan đến hoạt động thương mại của các thương nhân. Tuy nhiên, các điều khoản này vẫn cần đảm bảo được theo quy định của pháp luật hợp đồng nói chung và thường gồm các điều khoản cơ bản sau:

– Đối tượng của hợp đồng;

– Chất lượng;

– Giá trị hợp đồng;

– Phương thức, thời hạn thanh toán;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Các phương thức giải quyết khi xảy ra tranh chấp;

– Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng…

Về hình thức hợp đồng thương mại được thực hiện theo thỏa thuận các bên, có thể được thiết lập dựa trên lời nói, văn bản cụ thể hay hành động thực tế nào đó.

Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại là bao nhiêu?

Với những hợp đồng có giá trị lớn, các bên thường thỏa thuận hình thức hợp đồng được lập thành văn bản với các điều khoản cụ thể, rõ ràng. Việc lập thành văn bản còn giúp cho quá trình thực hiện hợp đồng thương mại được thực hiện một cách đảm bảo và hiệu quả hơn, phòng tránh những rủi ro về sau.

Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại là bao nhiêu?

Về mức phạt vi phạm, hiện nay, đối với hợp đồng dân sự thông thường thì mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, còn đối với hợp đồng thương mại thì mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng cũng sẽ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng việc thỏa thuận này không vượt quá mức tối đa được cho phép. Vật mức tối đa là bao nhiêu?

– Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương mại 2005.

Có thể bạn quan tâm  Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Đầu tiên thì mức phạt vi phạm là mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật Thương mại 2005.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại 2005 có quy định khác.

Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật Thương mại 2005 có quy định khác.

Như vậy, các bên trong hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng phạt vi phạm khi có thỏa thuận.

Theo Điều 301 Luật Thương mại năm 2005 quy định về mức phạt vi phạm như sau:

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”

Như vậy, mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại căn cứ theo Luật Thương mại sẽ theo thỏa thuận của các bên tham gia tuy nhiên mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Thông tin liên hệ:

Luật sư Hải Phòng đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại là bao nhiêu?“. Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến Gia hạn thời hạn sử dụng đất. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Có thể bạn quan tâm  Lệ phí trước bạ đối với đất trúng đấu giá năm 2023?

Câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào được miễn trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng thương mại?

Tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau:
– Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
+ Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
+ Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
+ Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
+ Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
– Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.

Để tiến hành phạt vi phạm hợp đồng thương mại cần đáp ứng điều kiện gì?

Để có thể tiến hành phạt vi phạm hợp đồng thì cần đáp ứng các điều kiện sau:
Hợp đồng giao kết giữ các bên phải là hợp pháp ( có hiệu lực). Đây là điều kiện đầu tiên và có tính quyết định đối với việc phạt vi phạm hợp đồng. Chỉ khi hợp đồng có hiệu lực thì quyền; và nghĩa vụ các bên mới phát sinh; lúc này đặt ra yêu cầu các bên phải thực hiện đúng theo quy định của hợp đồng đã thỏa thuận.
Trong hợp đồng thương mại phải có thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng. Điều này là bắt buộc nếu không có thỏa thuận điều khoản phạt sẽ không thể tiến hành phạt hợp đồng.
Có hành vi vi phạm, hành vi vi phạm phải ảnh hưởng đến hợp đồng đã thỏa thuận. Hành vi, vi phạm là điều kiện cần thiết để tiến hành phạt vi phạm hợp đồng.

Có phải mọi trường hợp bị phạt vi phạm hợp đồng đều đồng thời bị buộc thực hiện hợp đồng?

Việc một bên vi phạm hợp đồng bị phạt không liên quan tới việc buộc thực hiện hợp đồng. Để biết bên vi phạm có thể bị buộc thực hiện hợp đồng cần tùy vào từng trường hợp cụ thể.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan