Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam năm 2022

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Tôi là Hoàng Nga, hiện đang sinh sống tại Phường Máy Chai, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Sắp tới đây, tôi và anh bạn trai có quốc tịch Pháp dự tính đăng ký kết hôn. Chúng tôi đã thống nhất sẽ đăng ký và tổ chức kết hôn tại Việt Nam trước, sau đó mới sang Pháp tổ chức hôn lễ. Do chưa từng tiếp xúc và tìm hiểu về vấn đề này nên tôi không biết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam như thế nào? Và điều kiện kết hôn với người nước ngoài là gì? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư. Mời bạn theo dõi bài viết “Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?” của chúng tôi, Luật sư Hải Phòng sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề nêu trên ngay sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Người nước ngoài là gì?

Người nước ngoài là người có quốc tịch của một quốc gia khác đang lao động; học tập; công tác; sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Người không quốc tịch là người không có quốc tịch của một nước nào nhưng đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Tại Việt Nam mọi công dân đều bình đẳng về năng lực pháp luật hành chính; không phân biệt màu da, tôn giáo, nghề nghiệp. Tuy nhiên, phạm vi quyền và nghĩa vụ của họ hẹp hơn nhiều so với công dân Việt Nam.

Theo Quy chế pháp lí hành chính của người nước ngoài. Người không quốc tịch được quy định chủ yếu trong những văn bản sau đây:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 48, Điều 49);
  • Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000;
  • Pháp lệnh ưu đãi miễn trừ ngoại giao năm 1993 dành cho cơ quan đại diện ngoại giao ; cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam…

Người nước ngoài; người không quốc tịch sống trên lãnh thổ Việt Nam được hưởng các quyền, nghĩa vụ nhất định trong lĩnh vực hành chính-chính trị; kinh tế-xã hội; văn hoá-xã hội do pháp luật Việt Nam quy định.

Có được kết hôn với người nước ngoài không?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
Có thể bạn quan tâm  Chuyển đổi đất ở sang đất thương mại dịch vụ tại Hải Phòng thế nào?

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài?

Căn cứ theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định của Luật hộ tịch năm 2014 và nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật hộ tịch năm 2014 thì thủ tục kết hôn với người nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND cấp quận, huyện. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chồng bạn do cơ quan có thẩm quyền tại Mỹ cấp

3. Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe: Do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

4. Giấy tờ chứng minh về nhân thân: CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

5. Nếu bạn là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì bạn còn phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc bạn kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định nơi bạn công tác.

Bước 2:  Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Tư pháp sẽ tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh riêng với các bên nếu thấy cần thiết.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ năm 2023 như thế nào?

Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định tại điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Quy định về bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 121 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

– Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.

– Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết Luật sư Hải Phòng tư vấn về “Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.
Đội ngũ luật sư của Công ty Luật sư Hải Phòng luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục quyết định ly hôn….  của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline 0833.102.102 để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư Hải Phòng tư vấn trực tiếp.

Có thể bạn quan tâm  Điều kiện kinh doanh xăng dầu là gì?

Câu hỏi thường gặp

Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài như thế nào?

– Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
– Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại đâu?

Theo quy định của pháp luật kết hôn với người nước ngoài thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Khi đi cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ. Hồ sơ bao gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực, thị thực, visa nếu có);
Sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng (bản sao có chứng thực).

Xử lý như thế nào khi bị ngăn cản kết hôn với người nước ngoài?

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về khái niệm kết hôn:
“5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”
Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn
“Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từđủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”
Do đó việc kết hôn là dựa trên sự tự nguyện giữa nam và nữ khi đủ điều kiện về tuổi, năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn, gia đình không có hề có sự can thiệp vào. Nếu có bằng chứng thì theo quy định pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này. Nghiêm trọng hơn có thể bị xử lý hình sự về: Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
Những điều cần lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền sẽ đăng ký kết hôn dựa trên sự xác minh về độ tuổi, sự tự nguyện của nam và nữ.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời