Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không?

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Tôi tên là Hoàng Anh. Hiện tôi đang làm nhân viên cho một công ty chuyên về thiết bị điện tử ở Thành phố Hải Phòng. Mọi năm khi vào dịp Tết công ty tôi đều có thưởng tết là 1 tháng lương cùng với nhiều phần quà . Tuy nhiên, vào dịp tết năm nay công ty tôi thông báo sẽ không có thưởng tết do công ty đang làm ăn thua lỗ. Do không am hiểu nhiều về pháp luật nên tôi không rõ công ty có phải bắt buộc thưởng tết cho người lao động không? Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không? Rất mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật sư Hải Phòng. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc nêu trên cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn và các bạn đọc khác.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP

Làm việc trong bao lâu thì sẽ được thưởng tết?

Căn cứ quy định của Bộ luật lao động thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong quá trình nhất định.

Chế độ thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức lao động tại cơ sở với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Căn cứ quy định này thì tiền thưởng sẽ không quy định làm bao lâu mới được nhận tiền thưởng Tết mà tất cả người lao động sẽ được nhận tiền thưởng Tết như nhau. Tuy nhiên, mức thưởng này sẽ phụ thuộc vào năng lực và thâm niên làm việc của mỗi người lao động nên sẽ có sự chênh lệch và khác nhau.

Thưởng Tết cho người lao động không phải là một quy định bắt buộc đối với doanh nghiệp. Mà căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, các chỉ số mục tiêu, năng suất làm việc và mức độ hoàn thành công việc có thể xây dựng quy chế nội bộ của doanh nghiệp về việc thưởng Tết cho người lao động.

Ở mỗi doanh nghiệp, tùy vào hoạt động của doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể xây dựng quy chế thưởng Tết cho người lao động một lần hoặc theo từng năm. Chế độ thưởng Tết có thể thay đổi theo từng năm tùy thuộc vào những tiêu chí đã đề cập ở trên.

– Trường hợp quy chế thưởng không quy định phải làm việc trọn năm 2022 mới được thưởng tết mà chỉ quy định người lao động có thâm niên từ một năm đáp ứng quy định về hiệu suất công việc thì trường hợp người lao động làm việc tuy chưa hết năm nhưng đạt được hiệu suất tốt, có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của công ty và đảm bảo yêu cầu về thâm niên thì công ty phải thực hiện việc thưởng cho người lao động này.

Có thể bạn quan tâm  Xử phạt tài xế vận chuyển hàng nguy hiểm mà không có giấy phép như thế nào?

– Nếu quy chế thưởng từ đầu năm đã đặt ra yêu cầu người lao động phải làm đủ 12 tháng trong năm 2022 mới được xem xét thưởng tết âm lịch Quý Mão năm 2023 thì trường hợp làm việc chưa trọn năm 2022 sẽ không được thưởng.

Công ty có phải bắt buộc thưởng tết cho người lao động không?

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở”.

Như vậy, theo quy định nêu trên, thưởng Tết không phải là một khoản tiền bắt buộc mà công ty phải trả cho người lao động. Việc có thưởng Tết hay không sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Theo đó, nếu công ty làm ăn khó khăn, nguồn lợi nhuận thu được ít,…thì vẫn có thể không thưởng Tết cho người lao động.

Đồng thời, cũng theo quy định nêu trên thì thưởng Tết không bắt buộc phải là tiền. Vì vậy, các doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện thưởng Tết bằng nhiều hình thức khác nhau cho người lao động như bằng hiện vật.

Trường hợp nếu như trong hợp đồng lao động hay quy chế thưởng,… của công ty đã ghi rõ mức thưởng Tết cho người lao động và người lao động cũng đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được thưởng Tết mà công ty không thực hiện theo đúng thỏa thuận, cam kết đó thì đây có thể được xem là hành vi vi phạm.

Do đó, muốn xác định được công ty có thưởng Tết hay không và nếu không thưởng Tết thì có vi phạm không, bạn phải căn cứ dựa theo quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế thưởng,… của công ty mình để đối chiếu.

Bởi về bản chất, thưởng Tết không phải là khoản bắt buộc mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Đây được xem như một món quà tinh thần, động lực cho người lao động, nhằm thúc đẩy sự gắn kết, mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu đơn xin điều chuyển công tác của công chức năm 2023
Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không?
Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không?

Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương như sau:

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.”

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định nêu trên, nếu như trong hợp đồng lao động đã có quy định về việc thưởng Tết cho người lao động. Ví dụ như hợp đồng lao động đã quy định nếu người lao động có thâm niên làm việc trên 06 tháng thì cuối năm sẽ được thưởng Tết, được nhận lương tháng 13 nhưng công ty lại không thực hiện đúng như thỏa thuận thì có thể bị xử phạt từ 10 – 100 triệu đồng (tùy theo số người mà công ty vi phạm).

Có thể bạn quan tâm  Quy định quyền lợi bảo hiểm nhân thân quân đội tại Hải Phòng thế nào?

Ngoài ra, theo điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP bên cạnh việc bị phạt tiền công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Trường hợp công ty không thưởng Tết có bị xử lý không?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư Hải Phòng luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là Trích lục hồ sơ địa chính, vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Tiền thưởng tết có phải đóng BHXH?

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác và KHÔNG bao gồm: các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca…
Như vậy, tiền thưởng Tết của người lao động làm việc tại doanh nghiệp KHÔNG làm căn cứ để tính đóng BHXH.

Thưởng tết gồm những gì?

– Tiền mặt: gồm một khoản tiền cố định và (hoặc) đến 1 (thậm chí nhiều hơn) tháng lương, thưởng thâm niên…
– Hiện vật: bánh mứt, dầu ăn, hạt dưa, tivi, tủ lạnh, quần áo, cổ phiếu, voucher mua sắm…
– “Quà” thiết thực hơn: như chuyến tham quan du lịch, vé tàu, vé xe, vé máy bay, xe đưa đón hay tổ chức đón Tết cho những công nhân chưa có điều kiện về quê vui xuân đón Tết, sum họp cùng gia đình…
Như vậy, ngoài lựa chọn thiết thực như thưởng tiền mặt, việc DN quyết định thưởng hiện vật hay tài sản có giá trị cho NLĐ còn là cách để kích cầu tiêu dùng, ủng hộ và quảng cáo sản phẩm, thương hiệu công ty đến đông đảo người tiêu dùng tiềm năng.​

Tiền thưởng Tết của người lao động có chịu thuế Thu nhập cá nhân không?

Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:
– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Vậy khoản tiền thưởng Tết là khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm DN chi trả lương thưởng cho NLĐ.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời