Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Xin chào Luật sư Hải Phòng, tôi có câu hỏi thắc mắc như sau: Năm nay vừa đủ tuổi đi khám nghĩa vụ quân sự – tôi vừa đủ 18 tuổi. Nhưng bác trưởng thôn có thông báo đến gia đình tôi rằng tôi thuộc đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự. Vậy, Luật sư có thể cung cấp thông tin về những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật được không? Rất mong nhận được phản hồi từ phía Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư. Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi “Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023” về cho chúng tôi. Để giải đáp thắc mắc của bạn; mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật sư Hải Phòng nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 148/2018/TT-BQP

Tuổi nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

Cũng như các năm trước đây, năm 2022 tới đây, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự vẫn là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Riêng trường hợp công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi. Đây là quy định tại Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành.

Lưu ý, độ tuổi nhập ngũ được tính từ ngày tháng năm sinh ghi trên giấy khai sinh của công dân cho đến ngày giao quân.

Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?

Theo Điều 31 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, ngoài đáp ứng điều kiện về độ tuổi nêu trên, công dân được gọi nhập ngũ phải đáp ứng 04 điều kiện sau:

  • Có lý lịch rõ ràng;
  • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  • Có đủ sức khỏe để phục vụ tại ngũ;
  • Có trình độ văn hóa phù hợp.

Trong đó, tiêu chuẩn về sức khỏe và trình độ văn hóa được quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP (có hiệu lực từ ngày 28/11/2018) như sau:

Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị ở các mức độ, bị nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi nhập ngũ;

Về trình độ văn hóa: Chỉ gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên. Riêng những địa phương khó đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn công dân trình độ lớp 7.

Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Đối tượng miễn nghĩa vụ quân sự

Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự

Tại Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Có thể bạn quan tâm  Hướng dẫn soạn thảo mẫu thỏa thuận nuôi con năm 2023

Đối tượng được miễn gọi nghĩa vụ quân sự

Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

  • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
  • Một con của thương binh hạng hai; Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Danh mục bệnh được miễn nghĩa vụ quân sự

Theo Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP quy định 22 bệnh được miễn nghĩa vụ quân sự.

Tuy nhiên, Thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP được thay thế bằng Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định danh mục bệnh được miễn nghĩa vụ quân sự tại bảng số 3 Phụ lục 1 như sau:

Các bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự là những bệnh thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực, gồm:

TTTÊN BỆNHMÃ BỆNH ICD10
1
Tâm thần:
– Tâm thần phân liệt
– Rối loạn loại phân liệt
– Rối loạn hoang tưởng dai dẳng
– Rối loạn loạn thần cấp và nhất thời
– Rối loạn hoang tưởng cảm ứng
– Rối loạn phân liệt cảm xúc
– Rối loạn loạn thần không thực tổn khác
– Loạn thần không thực tổn không biệt định
(F20- F29)
2Động kinhG40
3Bệnh ParkinsonG20
4Mù một mắtH54.4
5ĐiếcH90
6Di chứng do lao xương, khớpB90.2
7Di chứng do phongB92
8– Các bệnh lý ác tính
+Nhóm bệnh u ác tính
+Nhóm bệnh u tân sinh tại chỗ
+Bệnh đa hồng cầu
+Hội chứng loạn sản tuỷ xương
+U tân sinh khác không chắc chắn hoặc không biết sinh chất của mô ulympho, mô tạo huyết và mô liên quan
C00 đến C97; D00 đến D09; D45-D47
9-Người nhiễm HIV
+Nhiễm trùng và ký sinh trùng trên người nhiễm HIV
+U ác tính trên người nhiễm HIV
+Bệnh HIV dẫn đến các bệnh xác định khác
+Bệnh HIV dẫn đến bệnh lý khác
+Bệnh do HIV không xác định
B20 đến B24, Z21
10Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng
Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023
Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Không đi nghĩa vụ quân sự có bị xử lý không ?

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện bởi một số hành vi như sau: không đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành đúng quy định về khám sức khỏe, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu…

Việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự tùy từng mức độ sẽ bị xử lý theo hai biện pháp: hành chính và hình sự. Cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.
  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp bị cảnh cáo;
    Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;
    Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;
    Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định;
    Vi phạm về khám sức khỏe:
  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe gia trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chín đáng
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự
    Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
    Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
    Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ:
    Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng
    Vi phạm về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu:
  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm ghi trong lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu mà không có lý do chính đáng
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho quân nhân dự bị thực hiện các quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị đã hoàn thành việc tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trở lại cơ quan, tổ chức cũ công tác.
Có thể bạn quan tâm  Cách tra phạt nguội như thế nào theo quy định pháp luật?

Không những vậy, người nào trước đây đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi liệt kê ở trên hoặc đã bị kết án về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự chưa được xóa án tích mà còn vi phạm sẽ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “trốn tránh nghĩa vụ quân sự” theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 (Điều 332). Với mức phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023” đã được Luật sư Hải Phòng giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư Hải Phòng chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới Đơn phương ly hôn. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục mua bán xe máy không chính chủ như thế nào?

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Người có hành vi xăm mình trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt hành chính không?

Nếu người có hành vi xăm mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì có thể bị xử phạt hành chính với các mức phạt như sau:
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.
(Theo điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 37/2022/NĐ-CP)).

Công dân thuộc diện được miễn nghĩa vụ quân sự mà có mong muốn được tham gia thì có được không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định như sau:
Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.
Do đó, công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
Như vậy, nếu công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Trường hợp nghỉ việc đi khám nghĩa vụ quân sự có được hưởng nguyên lương hay không?

Tại Điều 12 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau:
1. Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
2. Công dân không thuộc các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được đảm bảo các chế độ sau:
a) Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh;
b) Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời