Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao năm 2022?

Thưa Luật sư Hải Phòng. Tôi là Ngọc Anh, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hải Phòng. Tối qua, nhà tôi vừa bị mất trộm chiếc xe máy. Tôi đã check lại camera an ninh gia đình thì thấy sự việc như sau: nhà tôi thường có thói quen để xe máy ngoài sân, lúc đó gia đình đang ở trong nhà nên vẫn để cổng mở nhỏ. Khi gia đình đang ăn cơm tại phòng bếp thì một lúc sau có một người đàn ông xuất hiện và trộm chiếc xe máy đó đi. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi: Hành vi trộm cắp tài sản của người đàn ông đó bị xử lý ra sao? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Xin chân thành cảm ơn. Để giải đáp cho các câu hỏi trên, trong nội dung bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu về vấn đề “Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao?”.

Hành vi trộm cắp tài sản được hiểu như thế nào?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người khác quản lý.

Đặc thù của tội trộm cắp tài sản là hành vi thực hiện một cách lén lút, không có tính chất lén lút thì không phải là trộm cắp tài sản.

Người phạm tội luôn có ý thức che giấu hành vi của mình khi thực hiện, cố gắng thực hiện hành vi bằng cách thức khiến cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình bị mất tài sản, chỉ sau khi mất tài sản họ mới biết bị mất tài sản.

Các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là người đã có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi lén lút để chiếm đoạt tài sản của người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự mới nhất quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, chủ thể của tội trộm cắp tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm quy định tại khoản 3,4 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 – là các khoản thuộc khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Loại tội này tương tự một số tội có tính chất chiếm đoạt khác (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản) ở chỗ không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng (Căn cứ Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BCA-BTP).

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan: là hành vi “chiếm đoạt” tài sản, nhưng hành vi chiếm đoạt ở đây là chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

Có thể bạn quan tâm  Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?

Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là thiệt hại về giá trị tài sản bị chiếm đoạt bất hợp pháp. Tài sản bị người phạm tội chiếm đoạt bao gồm các loại tiền, hàng hóa và các giấy tờ có giá trị thanh toán như ngân phiếu, công trái, trái phiếu…

Căn cứ quy định hiện hành, giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm; còn nếu tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng thì phải kèm theo điều kiện khác.

Hậu quả tài sản bị chiếm đoạt hoàn thành đối với từng loại tài sản được quy định cụ thể như sau:

  • Với những tài sản to lớn, cồng kềnh, người phạm tội phải chuyển được tài sản đó ra khỏi phạm vi cất giữ
  • Với nhưng tài sản nhỏ, dễ cất giấu, chỉ cần đưa tài sản ra khỏi vị trí cất giữ ban đầu
  • Với tài sản không có nơi cất giữ riêng, người phạm tội phải đưa tài sản đó ra khỏi địa bàn (địa điểm phạm tội) thì tội mới hoàn thành..

Mặt chủ quan tội phạm

Lỗi: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản của mình nhất định hoặc có thể gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác; song mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội trộm tài sản. Mục đích của tội phạm ở đây chính là mong muốn chiếm đoạt được tài sản thuộc sở hữu của người bị hại.

Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao?

Phạt hành chính

Đối với hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản thiệt hại (dưới 02 triệu), chưa bị kết án về 01 trong các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính.

Điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản”

Như vậy, mức phạt hành chính với hành vi trộm cắp tài sản theo quy định của pháp luật là từ 01 đến 02 triệu đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội trộm cắp tài sản, theo đó:

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Có thể bạn quan tâm  Quy định pháp luật về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao?
Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao?

Quy định về xử lý hình sự với hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có

Người có hành vi mua tài sản trộm cắp có thể bị xử lý hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

Tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi tiêu thụ tài sản; pháp luật có các mức chế tài khác nhau. Tại Điều 323 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có; với các khung hình phạt cho từng hành vi, mức độ nguy hiểm đối với xã hội.

Căn cứ khoản 1 Điều 323 Bộ luật hình sự 2017 quy định

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Như vậy, khi mua tài sản mà không có hứa hẹn trước và biết rõ đó là tài sản do trộm cắp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 5 Điều 323 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; người mua tài sản vi phạm pháp luật do mà còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người mua tài sản trộm cắp có thể bị áp dụng khung hình phạt cao nhất đến 15 năm tù:

Căn cứ khoản 2 Điều 323 Bô luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; với mức độ nguy hiểm hơn, hành vi có tính chất chuyên nghiệp; có tổ chức; Mua tài sản do trộm cắp có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; Hành vi mua tài sản trộm cắp giúp thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm; thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Hơn nữa, hành vi mua tài sản trộm cắp còn có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm theo quy định tại khoản 3 Điều 323 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017. Nếu có các hành vi như: Mua tài sản do trộm cắp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; Hành vi mua tài sản trộm cắp giúp thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

Có thể bạn quan tâm  Hành vi chống người làm nhiệm vụ phòng dịch xử phạt ra sao?

Thậm chí, có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm; nếu có hành vi mua tài sản do vi phạm pháp luật trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; Từ hành vi mua tài giúp thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên (căn cứ khoản 4 Điều 323 Bộ luật hình sự sửa đổi 2017).

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về vấn đề “Hành vi trộm cắp tài sản bị xử lý ra sao?” của Luật sư Hải Phòng. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.

Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ về Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Đổi tên căn cước công dân, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Thành lập công ty, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đổi tên giấy khai sinh, Soạn thảo mẫu đơn ly hôn thuận tình, Dịch vụ ly hôn thuận tình…. Hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh nhất. Hotline:  0833.102.102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Người 15 tuổi trộm cắp tài sản thì có bị xử lý hình sự không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 12, Điều 323 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; theo đó, người 15 tuổi có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản. Cụ thể, nếu người dưới 15 tuổi phạm tội thuộc quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 323 bộ luật hình sự 2017; thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự với tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản là:
– Người từ đủ 16 tuổi trở lên;
– Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Trong đó, theo Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:
Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà khung hình phạt cao nhất do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 – 15 năm tù;
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà khung hình phạt cao nhất do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 – 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Trộm cắp tài sản có giá trị bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?

Hành vi trộm cắp tài sản có trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017; dù giá trị tài sản trộm cắp dưới 2.000.000 đồng, những vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời