Dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng năm 2023

Xin chào Luật sư. Hiện tôi đang có thắc mắc liên quan đến thủ tục đổi tên căn cước công dân, mong được Luật sư hỗ trợ. Thời gian vừa rồi do tên trong giấy khai sinh của tôi có bị nhầm lẫn nên tôi đã thực hiện thủ tục đổi tên trong giấy khai sinh, theo đó mà nay tên trong căn cước công dân và tên trong giấy khai sinh không thống nhất. Tôi muốn thực hiện đổi tên trong cắn cước nhưng không biết rằng cần thực hiện như thế nào? Thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng hiện nay ra sao, tôi sẽ cần đến cơ quan nào để thực hiện thủ tục này và mức lệ phí cần phải đóng là bao nhiêu? Mong được Luật sư hỗ trợ, tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật sư Hải Phòng. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc nêu trên cho bạn và chia sẻ đến bạn đọc dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng nhanh chóng, uy tín. Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ, bạn hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline phía dưới nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật căn cước công dân 2014
  • Thông tư 06/2021/TT-BCA
  • Thông tư 59/2021/TT-BCA

Căn cước công dân là gì?

Khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014 quy định Căn cước công dân (CCCD) là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Nội dung thể hiện trên thẻ CCCD

Thẻ CCCD gồm thông tin sau đây:

– Mặt trước thẻ

  • Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc;
  • Dòng chữ “Căn cước công dân”;
  • Ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú;
  • Ngày, tháng, năm hết hạn.

– Mặt sau thẻ

  • Bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;
  • Vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ;
  • Ngày, tháng, năm cấp thẻ;
  • Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Người bao nhiêu tuổi thì được làm căn cước công dân?

Theo quy định tại Điều 19 Luật căn cước công dân 2014 quy định: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

Theo quy định tại Điều 21 Luật căn cước công dân 2014 quy định: Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 21 thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo. Lần lượt với các mốt thời gian sau:

  • Thẻ Căn cước công dân được cấp từ đủ 14 tuổi đến trước 23 tuổi: Hết hạn vào năm 25 tuổi.
  • Thẻ Căn cước công dân được cấp từ 23 tuổi đến trước 38 tuổi: Hết hạn vào năm 40 tuổi.
  • Thẻ Căn cước công dân được cấp từ 38 tuổi đến trước 58 tuổi: Hết hạn vào năm 60 tuổi.
  • Thẻ Căn cước công dân được cấp từ đủ 58 tuổi trở đi: Có giá trị sử dụng cho đến khi chết (trừ trường hợp Căn cước công dân bị mất hoặc hư hỏng).
Có thể bạn quan tâm  Đất chưa có sổ đỏ có được lập di chúc để lại thừa kế không?

Các trường hợp được thay đổi tên căn cước công dân

Tại Điều 28 Bộ Luật dân sự 2015, những trường hợp cá nhân được phép yêu cầu cơ quan chức năng đổi tên như sau:

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

Dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng năm 2023
Dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng năm 2023

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

Như vậy, muốn thay đổi tên căn cước công dân cần phải thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Khi đó, người yêu cầu đổi tên phải cung cấp giấy tờ làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng năm 2023

Sau khi tiến hành thay đổi tên trên giấy khai sinh; bạn tiếp tục xin cấp đổi CCCD tại Cơ quan công an cấp huyện.

Bước 1: Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp công dân đủ điều kiện đổi thẻ Căn cước công dân thì thực hiện các bước sau.

Bước 2: Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của quân đội tại Hải Phòng

+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì đề nghị công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đổi thẻ Căn cước công dân.

Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân.

Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.

Bước 5: Thu Căn cước công dân cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

Bước 6: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Hồ sơ bao gồm: Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an).

Mức lệ phí khi đổi tên căn cước công dân

Theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, mức lệ phí thay đổi họ, tên, hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã là 5.000 đồng/việc.

Mức lệ phí thay đổi họ, tên hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện là 25.000 đồng/việc.

Dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng

Luật sư Hải Phòng là đơn vị chuyên nghiệp giải quyết tất cả những vấn đề liên quan đến việc sử dụng căn cước công dân. Đối tượng khách hàng phù hợp với dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân:

  • Khách hàng không có thời gian, muốn tìm luật sư đại diện thực hiện thủ tục;
  • Khách hàng có sự cư trú phức tạp, đã chuyển đến nhiều địa phương;
  • Khách hàng có sự sai sót về tên trong hộ khẩu; và chứng minh nhân dân gây khó khăn trong xác nhận;
  • Khách hàng muốn đổi tên căn cước công dân.

Tại sao nên chọn dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Khi sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân. Luật sư Hải Phòng sẽ thực hiện nhanh chóng có kết quả quý khách hàng sẽ thực hiện các công việc của mình nhanh hơn.

Đúng thời hạn: Với phương châm “đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“; chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư Hải Phòng có tính cạnh tranh cao; tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Bảo mật thông tin khách hàng: Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Luật Sư Hải Phòng sẽ bảo mật 100%.

Video của Luật sư giải đáp thắc mắc về việc đổi tên căn cước công dân

Video của Luật sư giải đáp thắc mắc về việc đổi tên căn cước công dân

Thông tin liên hệ
Luật sư Hải Phòng đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Dịch vụ tư vấn thủ tục đổi tên căn cước công dân tại Hải Phòng năm 2023” Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến Dịch vụ ủy quyền sử dụng nhãn hiệu… Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Có thể bạn quan tâm  Chi phí thành lập hộ kinh doanh cá thể tại Hải Phòng hiện nay là bao nhiêu?

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi và tạm giữ thẻ căn cước công dân?

– Đối với việc thu hồi căn cước công dân
Cơ quan quản lý căn cước công dân là cơ quan có thẩm quyền.
Khi thực hiện thu hồi phải được lập thành biên bản và giao cho người bị thu hồi biên bản đó.
– Đối với việc tạm giữ căn cước công dân
Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là cơ quan có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân.
Khi thực hiện tạm giữ căn cước công dân phải được lập thành biên bản và giao cho người bị tạm biên bản đó.

Trường hợp nào sẽ được miễn nộp lệ phí khi làm thẻ căn cước công dân?

Các trường hợp miễn lệ phí
– Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;
– Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân là một trong các đối tượng sau:
Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh;
Bệnh binh;
Công dân thường trú tại các xã biên giới;
Công dân thường trú tại các huyện đảo;
Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;
– Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
Các trường hợp không phải nộp lệ phí
– Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu;
– Đổi thẻ CCCD trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định ( đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi) và đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
– Đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Có bắt buộc phải đổi sang thẻ căn cước công dân gắn chip không?

Việc đổi căn cước công dân gắn chip được khuyến khích nhưng không bắt buộc. Theo đó nếu chứng minh nhân dân/ căn cước công dân cũ còn thời hạn thì bạn vẫn có thể tiếp tục sử dụng chúng mà không cần đổi. Chỉ khi chúng hết hạn hoặc có căn cứ thay đổi, hủy bỏ chứng minh nhân dân/ căn cước cũ bạn mới cần đổi cái mới.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời