Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng

Hiện nay, hình thức giao dịch góp vốn bằng tài sản gắn liền trên đất ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi đối với người dân. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều câu hỏi được gửi về Luật sư Hải Phòng có nội dung liên quan đến vấn đề này. Nhiều người chưa nắm rõ được quy định pháp luật về vấn đề góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. Vậy, hiểu như thế nào về hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất? Cách soạn thảo hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất như thế nào? Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được thực hiện ra sao? Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hãy tham khảo Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng nhanh chóng và trọn gói, chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ quý khách hết khả năng của mình. Hy vọng được giúp đỡ cho bạn.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Đất đai 2013;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Đất đai.

Góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất là gì?

Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập”. Bản chất của việc góp vốn thực chất là việc đưa tài sản vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì “Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”.

Có thể hiểu góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: Góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền trên đất là việc người sử dụng đất đưa quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình để góp vốn thành lập công ty hoặc góp vốn vào công ty đã được thành lập để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty.

Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất là gì?

Tài sản gắn liền với đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Khoản 1 Điều 104 Luật đất đai năm 2013.

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Có thể thấy rằng tài sản gắn liền với đất bao gồm: Nhà ở; Công trình xây dựng khác; Rừng sản xuất là rừng trồng; Cây lâu năm.

Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định: ”Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Theo đó Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất là sự thỏa thuận giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn, có thể là cá nhân, tổ chức theo đó bên góp vốn sẽ đưa quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình để góp vốn thành lập công ty hoặc góp vốn vào công ty đã được thành lập để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty.

Điều kiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Cá nhân, tổ chức được phép góp quyền sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Đất trong thời hạn sử dụng đất.
Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng thuê quyền sử dụng đất tại Hải Phòng

Chủ thể nào được phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Hiện nay, pháp luật quy định rất cụ thể về những chủ thể được phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng để thực hiện dự án.

Bên cạnh đó, các chủ thể sau dù là người sử dụng đất nhưng không có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bao gồm:

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
  • Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
  • Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất.
Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng
Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng

Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng

Bước 1: Soạn một bản hợp đồng ghi nhận quốc ngữ, tiêu ngữ, tên hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.

Bước 2: Ghi nhận thông tin cá nhân cơ bản của các bên trong hợp đồng như: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú, số điện thoại, …

Thông tin nhân thân của bên góp vốn và bên nhận góp vốn:

  • Ghi đầy đủ họ tên theo Chứng minh nhân dân/ Giấy khai sinh bằng chữ in hoa, có dấu;
  • Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số, 04 chữ số cho năm sinh;
  • Ghi theo thông tin trên Chứng minh nhân dân được cấp bởi cơ quan Công an;
  • Địa chỉ thường trú: Ghi theo thông tin trên sổ hộ khẩu, trong trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú thì phải ghi theo địa chỉ đã thay đổi;
  • Số điện thoại: Ghi số điện thoại đang sử dụng gần nhất để các bên có thể tiện liên lạc.

Bước 3: Xác định những vấn đề thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất, cụ thể:

Thông tin về đối tượng của hợp đồng:

  • “Thửa đất số”, “Tờ bản đồ số”, “Địa chỉ thửa đất”, “Hình thức sử dụng”, “Mục đích sử dụng”, “Thời hạn sử dụng”, “Nguồn gốc sử dụng”, “Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có)”: điền các thông tin tương ứng vào hợp đồng dựa trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • “Tài sản gắn liền với đất”: Ghi rõ những tài sản gắn liền với đất gồm gì
  • Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản

Giá trị góp vốn: Giá trị quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất của Hợp đồng này là bao nhiêu tiền?

Thông tin về thời hạn góp vốn: Thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất của Hợp đồng này là bao lâu kể từ ngày bao nhiêu?

Thông tin về mục đích góp vốn.

Việc đăng ký góp vốn và lệ phí: Hai bên thỏa thuận về vấn đề bên góp vốn hay bên nhận góp vốn chịu trách nhiệm thực hiện đăng ký góp vốn/ chịu trách nhiệm nộp lệ phí.

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng: Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Sự cam đoan của bên bán và bên mua trong hợp đồng góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất

Bước 4: Cả hai bên ký và ghi rõ họ tên.

Bước 5: Nội dung lời chứng của công chứng viên về hợp đồng góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất.

Tải xuống mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng

Thành phần hồ sơ

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

  • Đơn đăng ký biến động (bản chính theo mẫu);
  • Hợp đồng, văn bản mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự (bản chính);
  • Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính);
  • Hợp đồng thuê đất đã ký với Nhà nước (bản sao chứng thực).
Có thể bạn quan tâm  Chia đất thế nào khi người thừa kế chết trước người viết di chúc năm 2022?

Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Bước 1: Người sử dụng đất thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự, nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho thuê đất.

Bước 3: Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

Bước 4: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Dịch vụ tư vấn mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất của Luật sư Hải Phòng

Luật sư Hải Phòng là đơn vị chuyên nghiệp giải quyết tất cả những nguyện vọng về góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại mọi địa phương trên phạm vi toàn quốc.

Khi sử dụng Dịch vụ tư vấn mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất của Luật sư Hải Phòng. Luật sư Hải Phòng sẽ thực hiện:

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
  • Tư vấn nội dung thủ tục hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
  • Rà soát, đại diện khách hàng thực hiện thủ tục hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
  • Tư vấn điều kiện chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
  • Tư vấn, tham gia giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
  • Đại diện quyền lợi của khách hàng khi phát sinh tranh chấp
  • Tư vấn các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất.

Tại sao nên chọn dịch vụ tư vấn mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất của Luật sư Hải Phòng?

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Khi sử dụng dịch vụ, Luật sư Hải Phòng sẽ thực hiện nhanh chóng có kết quả quý khách hàng sẽ thực hiện các công việc của mình nhanh hơn.

Đúng thời hạn: Với phương châm “đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“, chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư Hải Phòng có tính cạnh tranh cao, tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Bảo mật thông tin khách hàng: Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Luật Sư Hải Phòng sẽ bảo mật 100%.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về vấn đề “Dịch vụ tư vấn soạn thảo mẫu hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng” của Luật sư Hải Phòng. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.

Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ về thủ tục Đổi tên căn cước công dân, Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Chuyển khẩu theo nhà chồng, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng cho mượn đất, Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, Dịch vụ tư vấn thủ tục thu hồi đất, giao đất, Đăng ký khai sinh cha mẹ đã chết, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đổi tên giấy khai sinh, Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn, Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường…. Hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh nhất. Hotline:  0833.102.102.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn mẫu hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất tại Hải Phòng

Câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu?

Theo Điều 35 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP thì tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
2. Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
3. Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thed quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Nghị định này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
6. Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;
7. Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

Có mấy hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất?

Có 2 hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất tuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Thứ nhất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong trường hợp quyền sử dụng đất được góp vốn theo hình thức này, chủ thể nhận góp vốn không được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Thứ hai, góp vốn để thành lập ra một doanh nghiệp mới hoặc cùng sản xuất kinh doanh với một doanh nghiệp đã thành lập từ trước. Trong trường hợp này, thành viên góp vốn phải chuyển quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Thủ tục này không yêu cầu lệ phí trước bạ; Chủ thể nhận góp vốn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi bên góp vốn hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

Chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi nào?

Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
– Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
– Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;
– Đất góp vốn bị thu hồi đất theo quy định;
– Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
– Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
– Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời