Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu hiện nay là trường hợp nào?

Trong cuộc sống hiện nay giao dịch dân sự là hình thức phổ biến, được diễn ra rất nhiều trong cuộc sống. Giao dịch dân sự có thể được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như bằng hành vi cụ thể hay lời nói… Tuy nhiên, để giao dịch dân sự có điều kiện sẽ cần đáp ứng những quy định nhất định, không phải mọi giao dịch dân sự nào cũng có giá trị như nhau, nhiều giao dịch sẽ bị tuyên bố vô hiệu khi vi phạm quy định pháo luật. Vậy pháp luật quy định các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu hiện nay là trường hợp nào? Hậu quả pháp lý khi giao dịch dân sự vô hiệu là gì? Hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Dân sự năm 2015

Giao dịch dân sự vô hiệu được hiểu là như thế nào?

– Theo quy định pháp luật, giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

– Giao dịch dân sự là một sự kiện pháp lý, hành vi pháp lý đơn phương hoặc đa phương, xảy ra giữa một bên hay nhiều bên làm phát sinh hậu quả pháp lý. Tùy từng giao dịch mà có thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự.

– Giao dịch được xem là đúng theo quy định pháp luật khi có đủ các điều kiện sau: chủ thể, nội dung, và mục đích. Về hình thức, trong trường hợp pháp luật có quy định, hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Như vậy, giao dịch dân sự vô hiệu được hiểu là một sự kiện pháp lý, hành vi pháp lý đơn phương hoặc đa phương nhưng không có hiệu lực pháp luật và không phát sinh các quyền và những nghĩa vụ liên quan hoặc chỉ có hiệu lực pháp lý một phần.

Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu hiện nay

Căn cứ theo quy định tại Điều 123, Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 128, Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, 07 trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

Có thể bạn quan tâm  Lệ phí xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm bao nhiêu tiền?

(1) Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

(2) Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

(3) Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

(4) Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

(5) Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

(6) Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

(7) Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Theo đó, giao dịch dân sự thuộc một trong các trường hợp nêu trên sẽ được xác định là giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định hiện nay.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, quy định như sau:

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu hiện nay là trường hợp nào?

Như vậy khi giao dịch dân sự vô hiệu dẫn đến 05 hậu quả pháp lý:

– Thứ nhất, giao dịch dân sự vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập

– Thứ hai, giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

– Thứ ba, bên ngay tình thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

Có thể bạn quan tâm  Cây đổ làm chết người, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?

– Thứ tư, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

– Thứ năm, việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân căn cứ vào Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan.

Bảo vệ người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu như thế nào?

Theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

Thứ nhất, trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình:

– Giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật Dân sự 2015.

Thứ hai, trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịc:

– Giao dịch đó không bị vô hiệu.

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

Thứ ba, chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu hiện nay là trường hợp nào?“. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý như đăng ký lại khai sinh cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Hải Phòng năm 2023

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là bao lâu?

Điều 132 BLDS 2015 quy định: Thời hạn tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là hai năm, kể từ ngày giao dịch được xác lập đối với các giao dịch dân sự được xác lập do người không đủ năng lực hành vi; do nhầm lẫn; do bị đe dọa, lừa dối; do không tuân thủ các quy định bắt buộc về hình thức. Tuy nhiên đối với trường hợp vô hiệu do không tuân thủ các quy định bắt buộc về hình thức thì toà án xem xét và “buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn nhất định”. Việc ấn định thời hạn do toà án quyết định căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể. Việc buộc các bên phải thực hiện và đưa ra thời hạn thực hiện quy định về hình thức của giao dịch thuộc thẩm quyền và là nghĩa vụ của toà án. Chỉ khi các bên trong giao dịch không thực hiện và hoàn tất các quy định về hình thức của giao dịch trong thời hạn do toà án quyết định thì giao dịch mới vô hiệu.
Những giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; do giả tạo thời hạn tuyên bố giao dịch vô hiệu không bị hạn chế.

Quy định pháp luật về giao dịch dân sự như thế nào?

Theo quy định tại điều 116 của Bộ luật dân sự 2015: ” Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là gì?

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch. Mục đích của giao dịch chính là hậu quả pháp lý sẽ phát sinh từ giao dịch mà các ben mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan