Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2023 là bao nhiêu?

Khi người dân có đất bị đưa vào quy hoạch hay tiến hành thu hồi thì nội dung được quan tâm nhiều đến lúc này đó chính là giá đất đền bìu giải phóng mặt bằng mà người dân sẽ nhận được là bao nhiêu? Việc tiến hành giải phóng mặt bằng đã không còn quá xa lạ đối với người dân, tuy nhiên khi tiến hành thu hồi người có đất sẽ có nhiều thắc mắc rằng nguyên tắc tiến hành đền bù trong trường hợp này sẽ như thế nào? Để nắm được chi tiết quy định pháp luật về vấn đề này, Luật sư Hải Phòng mời bạn đọc theo dõi nội dung bài viết Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2023 là bao nhiêu? dưới đây, hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Luật Đất đai năm 2013

Giải phóng mặt bằng được hiểu là như thế nào?

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới.

Bồi thường, giải phóng mặt bằng là một trong những giải pháp then chốt phải thực hiện khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất.

Việc giải phóng mặt bằng sẽ được diễn ra khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất trong trường hợp:

– Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

– Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Nguyên tắc bồi thường giải phóng mặt bằng như thế nào?

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì nhà nước thu hồi phần đất nào thì sẽ tiến hành bồi thường phần đất đó. Trong trường hợp phần đất bị nhà nước thu hồi dẫn đến hệ quả lấn vào diện tích căn nhà mà gia đình đang sinh sống mà phải phá đi thì nhà nước sẽ tiến hành hỗ trợ việc tái định cư cho gia đình đó. 

Người sử dụng đất sẽ được nhà nước bồi thường nếu người sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng.

Việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trong trường hợp không có đất để bồi thường thì sẽ bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất đó được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm thu hồi đất 

Có thể bạn quan tâm  Mã số kinh doanh là gì theo quy định năm 2022?

Việc bồi thường đất sẽ phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, kịp thời và công khai đúng quy định của pháp luật. 

Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ có 02 khoản đền bù bao gồm bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

  • Bồi thường về đất dựa trên nguyên tắc (Điều 74 Luật Đất đai 2013):
  • Người sử dụng đất được bồi thường khi có đủ điều kiện được bồi thường (được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013)
  • Thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
  • Đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
  • Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại: các chi phí đầu tư còn lại vào đất bao gồm một phần hoặc toàn bộ các chi phí:
  • Chi phí san lấp mặt bằng;
  • Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
  • Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.
Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2023 là bao nhiêu?

Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

  • Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;
  • Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2023 là bao nhiêu?

Đền bù đất đai giải phóng mặt bằng là hình thức hỗ trợ, bồi thường, tái định cư cho người dân khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích chung. Vấn đề được nhiều người dân quan tâm lúc này rằng giá đất đền bù giải phóng mặt bằng là bao nhiêu? Liệu có thỏa đáng hay không?

Theo điểm d khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013, giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (đây là một loại giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định). Hay nói cách khác, người có đất thuộc diện bị Nhà nước thu hồi thì không được thỏa thuận giá bồi thường mà sẽ tính theo giá đất cụ thể.

Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Có thể bạn quan tâm  Các trường hợp đình công bất hợp pháp theo quy định mới

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Giá đất có ảnh hưởng đến phương thức bồi thường có thể thực hiện theo nhiều cách, bao gồm bồi thường bằng đất khác; bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà ở tái định cư tùy thuộc vào từng trường hợp.

Cách tính giá đất đền bù giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới. Bồi thường, giải phóng mặt bằng là một trong những giải pháp then chốt phải thực hiện khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất. Pháp luật hiện hành có quy định về cách tính giá đất đền bù giải phóng mặt bằng, cụ thể như sau:

Căn cứ theo điểm d khoản 4 điều 114 của Luật Đất đai năm 2013, giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Hay được hiểu như là người dân có đất thuộc diện bị nhà nước thu hồi thì không được thỏa thuận bồi thường như quy định mà sẽ được tính theo giá đất cụ thể.

Căn cứ theo khoản 3 điều 114 của Luật Đất đai năm 2013, giá đất bồi thường được quy định tính như sau:

  • Việc xác định giá đất cụ thể phải được các cơ sở điều tra, thu thập thông tin về diện tích đất, giá đất thị trường, thông tin giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai, được áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Sau đó, căn cứ vào kết quả xác định giá đất và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình lên Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình UBND cấp tỉnh quyết định. 
  • Theo khoản 1 điều 15 Nghị định 44/2014/NĐ-CP, căn cứ các nguyên tắc, phương pháp định giá đất với 4 phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu thập, thặng dư và các kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về diện tích đất cũng như giá thị trường. Trong đó, UBND cấp tỉnh sẽ quyết định giá đất cụ thể. 
  • Do đó, người dân khó có thể tính chính xác được tiền bồi thường của diện tích đất đền bù mà chỉ nên chờ thông báo giá đền bù từ cơ quan nhà nước.

Bồi thường theo giá thỏa thuận

Các trường hợp được bồi thường theo giá thỏa thuận phải thuộc các điều kiện sau:

  • Diện tích đất được sử dụng để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh mà không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi vì các mục đích quốc phòng, an ninh hay vì lợi ích quốc gia, cộng đồng.
  • Diện tích đất phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phê duyệt.
Có thể bạn quan tâm  Tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện tại Hải Phòng như thế nào?

Cách tính giá đất bồi thường theo giá thỏa thuận:

  • Căn cứ theo điều 73 của Luật Đất đai năm 2013, chủ đầu tư được quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hay nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
  • Đối với trường hợp người sử dụng đất chủ yếu là hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất bán hay các nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất với thời gian nhất định để sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng hai bên thỏa thuận.
  • Đối với trường hợp các nhà đầu tư thực hiện thuê đất chuyển nhượng mà không thông qua các cơ quan Nhà nước thì người dân có quyền thỏa thuận và đưa ra các mức giá cao hơn so với trường hợp nhà nước thu hồi đất hoặc theo giá thị trường. 

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2023 là bao nhiêu?“. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý như Giấy phép sàn thương mại điện tử cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Đền bù đất đai giải phóng mặt bằng là gì?

Đền bù đất đai giải phóng mặt bằng là hình thức hỗ trợ, bồi thường, tái định cư cho người dân khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích chung như: an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, sử dụng dụng phục vụ các công trình công cộng,…

Giá đền bù về đất không theo giá thị trường được quy định như thế nào?

Căn cứ điểm đ khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013, tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. So với giá thị trường thì giá đất cụ thể thấp hơn nhiều.
Vì tiền bồi thường được tính theo giá đất cụ thể nên người dân không được phép thỏa thuận.

Quy định về việc thu hồi đất như thế nào?

Về khái niệm thu hồi đất được định nghĩa tại Điều 3 Luật Đất đai như sau: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan