Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu năm 2023

Hợp đồng dân sự, trong bản chất của nó, là một thỏa thuận trí tuệ, một biểu hiện của tinh thần hợp tác giữa các bên liên quan đến việc xác lập, điều chỉnh, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Những thỏa thuận này có thể là một công cụ mạnh mẽ để đảm bảo tính minh bạch, tôn trọng và thỏa đáng trong mối quan hệ giữa các bên. Tuy nhiên, cuộc sống và công việc thường xuyên đối diện với những yếu tố không thể dự đoán hoặc kiểm soát được. Có những lý do chủ quan hoặc khách quan có thể gây ra sự vô hiệu hóa của một hợp đồng. Hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu về các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu tại bài viết sau.

Hợp đồng vô hiệu là gì?

Pháp luật hiện tại chưa đưa ra một định nghĩa cụ thể cho thuật ngữ “hợp đồng vô hiệu.” Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015) đã đề cập đến khái niệm này trong một số điều khoản quan trọng. Theo BLDS 2015, “Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.”

Hợp đồng là một trong các loại giao dịch dân sự quan trọng, cùng với các “hành vi pháp lý đơn phương,” do đó, có thể áp dụng quy định này để hiểu rõ hơn về hợp đồng vô hiệu. Theo quy định này, một hợp đồng được xem là vô hiệu nếu nó không đáp ứng ít nhất một trong những điều kiện sau đây được quy định tại BLDS 2015:

  1. Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng đã được thiết lập. Điều này đảm bảo rằng các bên tham gia vào hợp đồng phải có đủ khả năng pháp lý và tư duy để hiểu và thực hiện các điều khoản của hợp đồng.
  2. Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện. Điều này bảo vệ quyền tự quyết của các bên tham gia hợp đồng, đảm bảo rằng họ không bị ép buộc hay lừa dối trong quá trình ký kết hợp đồng.
  3. Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Điều này đảm bảo rằng hợp đồng không được sử dụng để thực hiện các hoạt động bất hợp pháp hoặc vi phạm các quy tắc đạo đức trong xã hội.

Những điều kiện này giúp xác định rõ ràng những trường hợp nào mà một hợp đồng sẽ bị xem là vô hiệu theo quy định của BLDS 2015, đồng thời tạo ra cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp liên quan đến tính hiệu lực của hợp đồng.

Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu năm 2023

Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu năm 2023

Có những lý do chủ quan hoặc khách quan có thể gây ra sự vô hiệu hóa của một hợp đồng. Lý do chủ quan có thể bao gồm sự thay đổi trong tình cảm, nguyện vọng, hoặc tài chính của các bên. Trong khi đó, lý do khách quan có thể bao gồm sự thay đổi trong tình hình kinh doanh, thay đổi pháp luật, hoặc thậm chí là một sự kiện khẩn cấp ngoài dự kiến. Cụ thể, dưới đây là 8 trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu:

Có thể bạn quan tâm  Những trường hợp được miễn chấp hành hình phạt năm 2023

1. Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Hợp đồng dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

2. Hợp đồng dân sự vô hiệu do giả tạo

– Khi các bên xác lập hợp đồng dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng dân sự khác thì hợp đồng dân sự giả tạo vô hiệu, còn hợp đồng dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc luật khác có liên quan.

– Trường hợp xác lập hợp đồng dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì hợp đồng dân sự đó vô hiệu.

3. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

– Khi hợp đồng dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Hợp đồng dân sự của những người trên không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

+ Hợp đồng dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

+ Hợp đồng dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

+ Hợp đồng dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

4. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Có thể bạn quan tâm  Thứ tự ưu tiên hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo

– Trường hợp hợp đồng dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

– Hợp đồng dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập hợp đồng dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng dân sự vẫn đạt được.

5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

– Khi một bên tham gia hợp đồng dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dân sự đó là vô hiệu.

– Lừa dối trong hợp đồng dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

– Đe dọa, cưỡng ép trong hợp đồng dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện hợp đồng dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

6. Hợp đồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dân sự đó là vô hiệu.

7. Hợp đồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Hợp đồng dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

– Hợp đồng dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

– Hợp đồng dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

8. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục xóa đăng ký tạm trú online năm 2024 như thế nào?

– Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.

– Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

– Quy định trên cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.

Thông tin liên hệ:

Luật sư Hải Phòng đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Các trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu năm 2023“. Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến Tách thửa đất. Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Quy định pháp luật về hợp đồng dân sự như thế nào?

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, trao đổi, thống nhất ý chí của các bên để đạt được mục đích là xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự là một hình thức của giao dịch dân sự.

Quy định pháp luật về củ thể giao kết hợp đồng dân sự như thế nào?

Chủ thể giao kết hợp đồng dân sự bao gồm các cá nhân gồm cả công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, pháp nhân và hộ gia đình. Các bên chủ thể này phải đáp ứng được điều kiện nhất định, cụ thể như sau:
– Cá nhân: có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật.
– Pháp phân: Pháp nhân khi giao kết hợp đồng dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân.
– Với hộ gia đình, hợp tác xã cũng phải thông qua người đại diện hoặc đại diện theo ủy quyền khi giao kết hợp đồng dân sự.

Hợp đồng dân sự có ý nghĩa, mục đích như thế nào?

Mục đích của pháp luật về Hợp đồng dân sư đó chính là nhằm bảo vệ quyền tự do ý chí của các bên. Quyền tự do ý chí này chỉ bị hạn chế bởi một số ngoại lệ nhằm bảo vệ trật tự công hoặc nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan