Phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023 là bao nhiêu?

Xin chào Luật sư, tôi hiện có thắc mắc về quy định pháp luật đất đai, mong được luật sư tư vấn giải đáp. Cụ thể là tôi có một thửa đất rừng sản xuất, nay tôi không có nhu cầu sử dụng nên muốn chuyển nhượng lại cho một người khác. Tôi tìm hiểu thì được biết rằng sẽ phải đóng thuế, phí. Vậy luật sư cho tôi hỏi rằng phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023 là bao nhiêu? Điều kiện chuyển nhượng quyển sử dụng đất rừng sản xuất hiện nay là gì? Mong được luật sư tư vấn, tôi xin cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư Hải Phòng, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc trên cho bạn tại nội dung dưới đây, mời bạn đọc theo dõi.

Căn cứ pháp lý

  •  Luật đất đai 2013
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

Quy định pháp luật về đất rừng sản xuất

Trước hết ta cần tìm hiểu quy định của pháp luật về định nghĩa đất rừng sản xuất là gì? Căn cứ theo quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 10 của Luật đất đai 2013 thì có thể hiểu rằng, đất rừng sản xuất là loại đất được sử dụng để chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản.. Đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp nên cần tuân thủ các quy định sử dụng của loại đất này.

Theo đó đất rừng sản xuất sẽ gồm:

Rừng tự nhiên gồm có: đây là loại rừng tự nhiên và rừng được phục hồi bằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

Rừng trồng gồm có: đây là loại rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng trồng bằng vốn chủ rừng tự đầu tư.Quy định sử dụng đất rừng sản xuất

Bên cạnh đó pháp luật cũng có những quy định rất cụ thể liên quan đến vấn đề về điều kiện cấp sổ đỏ cho đất rừng sản xuất. Cụ thể để tìm hiểu quy định của pháp luật liên quan đến điều kiện cấp sổ đỏ cho đất rừng thì ta căn cứ theo quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, theo đó có thể hiểu rằng:

Một cá nhân, hộ gia đình muốn được cấp sổ đỏ đất rừng sản xuất phải đáp ứng các điều kiện như:

Một là, chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Hai là, kèm theo điều kiện một thì chủ sở hữu phải có một trong các giấy tờ sau đây:
-Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ theo quy định mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;

-Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

-Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

-Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;

Có thể bạn quan tâm  Đặc điểm pháp lý của hợp đồng mượn tài sản

-Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có các giấy tờ theo quy định mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

Phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023 là bao nhiêu?

Điều kiện chuyển nhượng quyển sử dụng đất rừng sản xuất

  • Thứ nhất, điểu kiện chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
    • Trước hết, người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:
      • “ Người sừ dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đồi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyển sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
        • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
        • Đất không có tranh chấp;
        • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
        • Trong thời hạn sử dụng đất”
  • Thứ hai, hạn mức chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất
    • Đất rừng sàn xuất là rừng trồng:
      • Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
      • Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi”
  • Thứ ba, đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất
    • Luật đất đai quy định rằng hộ gia đinh, cá nhân không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất cho tổ chức kinh tế nếu không thuộc trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đtrợc cơ quan nhà nước có thấm quyền phê duyệt bằng văn bản.
    • Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.” Theo quy định cùa pháp luật, thì người nhận chuyển nhượng phải có sộ hộ khẩu đối với khu vực rừng muốn chuyển nhượng (Khoản 1 Điều 192, Luật đất đai)
  • Thứ tư, mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất
    • Đối với người nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất cùng phải có mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai, hộ gia đinh, cá nhận muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất thì phải đáp ứng các điều kiện sau: có Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất, đất không có tranh chấp với bất kỳ ai. quyền sử dụng đất không trong tình trạng kê biên thi hành án và vẫn trong thời hạn sử dụng đất đồng thời chi được chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng trong hạn mức là không quá 150 hec ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; hoặc 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi, đối tượng được nhận chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú ở địa phương – khu vực chuyển nhượng rừng, còn đối với tổ chức chỉ khi được cơ quan nhà nước có thâm quyền cho phép thì mới được nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu đơn xin hoàn lại tiền nhầm năm 2022

Thủ tục chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023

Khi đã đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì bạn thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng sản xuất như sau:

Bước 1: Bạn và bên nhận chuyển nhượng cần chuyển bị ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất tiến hành công chứng tại ủy ban nhân dân cấp xã hoặc văn phòng công chứng tư nhân tại nơi có đất. Hồ sơ để công chứng hợp đồng chuyển nhượng bạn cần chuẩn bị:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Hợp đồng chuyển nhượng đất rừng sản xuất ( bản dự thảo);

– Bản sao chứng minh nhân dân/ căn cước công dân của hai bên;

– Bản sao sổ hộ khẩu của cả hai bên;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên;

– Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ trên thì bạn tiến hành đi ký kết và công chứng hợp đồng tại các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Sau khi có hợp đồng chuyển nhượng công chứng thì bạn chuẩn bị bộ hồ sơ chuyển nhượng đất rừng sản xuất bao gồm:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ),

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân bên mua và bên bán

-Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán

– Đơn đăng ký theo mẫu

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên mua

Bước 3: Bạn nộp hồ sơ chuyển nhượng đất rừng sản xuất như đã nêu ở bước 2 lên văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa để làm thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định

Nếu hồ sơ của bạn hợp lệ và đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận hồ sơ và giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc bị thiếu thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bạn về việc trả hồ sơ hoặc hướng dẫn bạn bổ sung những tài liệu còn thiếu để hoàn thiện hồ sơ.

Sau đó, Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Cán bộ có thẩm quyền xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Và cuối cùng là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất trong vòng 30 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

Phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023 là bao nhiêu?

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện việc chuyển nhượng đất rừng sản xuất bạn phải nộp hai loại thuế phí đó là: Thuế thu nhập cá nhân và  Thuế trước bạ nhà đất. Theo đó, hai loại thuế này được xác định như sau:

– Thuế trước bạ nhà đất  = (Diện tích đất tính bằng m2) x (Giá đất theo bảng giá của UBND tỉnh) x (Lệ phí 0.5%)

– Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Giá chuyển nhượng)

Bên cạnh đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì có thể xác định được một số trường hợp được miễn thuế khi chuyển nhượng đất rừng sản xuất Cụ thể, theo quy định này thì các trường hợp chuyển nhượng giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những người sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân: Giữa vợ với chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; Bố vợ, mẹ vợ với con rể; Ông nội, bà nội với cháu nội; Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; Anh chị em ruột với nhau

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục mua bán xe máy không chính chủ như thế nào?

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Phí chuyển nhượng đất rừng sản xuất năm 2023 là bao nhiêu?” đã được Luật sư Hải Phòng giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư Hải Phòng chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới tư vấn pháp lý về Mức bồi thường thu hồi đất. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Đất rừng sản xuất sử dụng canh tác nông nghiệp có được không?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất rừng sản xuất thuộc nhóm đất nông nghiệp.
Việc canh tác nông nghiệp trồng rau trên đất là được phép nhưng phải đảm bảo phát triển rừng đan xen, tận dụng khoảng trống đất để canh tác nông nghiệp trồng rau dưới tán rừng.

Nhà nước thu hồi rừng sản xuất trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017, Nhà nước thu hồi rừng sản xuất trong các trường hợp:
– Sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về lâm nghiệp;
– Chủ rừng không bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, (trừ trường hợp bất khả kháng);
– Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng;
– Rừng được giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn;
– Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
– Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định;
– Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác.

Ai có thẩm quyền thu hồi đất rừng sản xuất?

Theo Luật Lâm nghiệp 2017, tại Điều 23 Luật này quy định về thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng. Thẩm quyền thu hồi đất rừng sản xuất được quy định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thu hồi đất rừng sản xuất đối với tổ chức
– Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thu hồi đất rừng sản xuất đối với cá nhân, hộ gia đình.
– Trường hợp thu hồi có cả tổ chức và cá nhân, hộ gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan