Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2022

Hiện nay, vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm của toàn thể người dân trên cả nước bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoả của mỗi người dân. Vì lợi nhuận cao mà nhiều cửa hàng ăn uống, thực phẩm bất chấp dùng những thực phẩm kém chất lượng, hết hạn sử dụng, chất hoá học gây độc hại cho con người. Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm mục đích khi đơn vị kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm. Mức xử phạt hành hay hình sự là khác nhau tùy thuộc vào mức độ vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. Cùng tìm hiểu các mức xử phạt khi vi phạm an toàn thực phẩm trong bài viết dưới đây của Luật sư Hải Phòng.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ Luật Hình sự 2015
  • Luật an toàn thực phẩm 2010

Đối tượng phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP 

Các đơn vị sản xuất, kinh doanh ngành hàng thực phẩm phải có Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khi hoạt động trừ các đơn vị đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Đơn vị sơ chế nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Cơ sở kinh doanh bao gói sẵn;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; 
  • Nhà hàng trong khách sạn; 
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Đơn vị kinh doanh thức ăn đường phố; 

Cơ sở được cấp một trong các Giấy chứng nhận sau:

Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Hệ thông phân tích mối nguy hiểm và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Tiêu chuẩn thực phẩm cuốc tế (IFS), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc giấy khác tương đương và còn hiệu lực. 

Ngoài ra, đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm địa điểm cố định như cơ sở kinh doanh rượu bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến tinh bột, bột, bánh kẹo, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất kinh doanh sản phẩm từ nông nghiệp như: thủy hải sản, ngũ cốc,… thì đều phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.

Các biện pháp xử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay

Tịch thu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà có vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm thì sẽ bị kiểm tra và biện pháp xử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở này có thể là tiến hành tịch thu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Các đơn vị bị tịch thu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nghĩa là không đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm. Cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và tiến hành xin cấp phép lại giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm để đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh thực phẩm như bình thường.

Xử phạt tiền đối với các đơn vị vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm

Với các đơn vị vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm thì không chỉ bị thu hồi giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm mà các đơn vị này còn bị phạt tiền. Số tiền phạt tùy thuộc vào mức độ vi phạm của cơ sở đã được quy định theo pháp luật của Nhà nước.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền mới năm 2023

Đình chỉ hoạt động cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Đây là hình thức xử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm ở mức cao nhất. Đối với các cơ sở vi phạm nghiêm trọng vệ sinh an toàn thực phẩm, hoặc vi phạm nhiều lần thì các cơ quan chức năng có quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, sản xuất thực phẩm của cơ sở đó.

Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2022
Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2022

Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2022

Xử lý hành chính với hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm

  1. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Sử dụng nguyên liệu đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng đối với nguyên liệu thuộc diện bắt buộc phải ghi thời hạn sử dụng;
  • Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
  • Sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà không được kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật.
  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm từ động vật, thực vật để sản xuất, chế biến thực phẩm mà có chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp quy định pháp luật hoặc đã kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch thực vật nhưng không đạt yêu cầu.
  2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng.
  3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Sử dụng nguyên liệu là sản phẩm từ động vật, thực vật, chất, hóa chất không thuộc loại dùng làm thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm;
  • Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
  1. Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm bị xử lý hình sự như thế nào?

Theo quy định tại Điều 317, Bộ Luật Hình sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2016 “Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm” như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm;

Có thể bạn quan tâm  Quy định tách thửa đất thừa kế năm 2023 như thế nào?

b) Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm;

c) Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối tạo ra dư lượng vượt ngưỡng cho phép trong sản phẩm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi tại điểm này hoặc điểm a khoản này mà còn vi phạm;

d) Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm: gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60% hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

d) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.

đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư Hải Phòng về vấn đề “Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2022”. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ về Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Đổi tên căn cước công dân, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Thành lập công ty, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đổi tên giấy khai sinh, Soạn thảo mẫu đơn ly hôn thuận tình, Bảo hiểm xã hội nộp trễ có sao không, Quy định mới khi làm căn cước công dân gắn chip…. Hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh nhất. Hotline:  0833.102.102.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Hải Phòng năm 2023

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ khi xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm tại doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành hàng nói chung và kinh doanh thực phẩm nói riêng đều phải đáp ứng đủ các yêu cầu mà pháp luật ban hành.
Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nào không đủ điều kiện và có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm thì không được phép kinh doanh. Những trường hợp cố tình kinh doanh trái phép mà bị phát hiện sẽ bị xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm và buộc ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Và căn cứ Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Bị xử phạt về hành vi liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ không được gia đình văn hóa?

Căn cứ Khoản 1i Điều 6 Nghị định 122/2018/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của danh hiệu Gia đình văn hóa như sau:
Thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường, đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định;
Tham gia đầy đủ các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, khuyến học khuyến tài; sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú;
Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.

UBND xã kiểm tra an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm có đúng thẩm quyền không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 48/2015/TT-BYT quy định như sau:
1. Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm gồm:
a) Cục An toàn thực phẩm thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên phạm vi cả nước.
b) Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Y tế huyện chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế xã chịu trách nhiệm kiểm tra an toàn thực phẩm trên địa bàn xã.
2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm quy định tại Điều 69 Luật An toàn thực phẩm.
3. Đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về an toàn thực phẩm quyết định thành lập có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 Luật An toàn thực phẩm.
Điều 69 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm năm 2010 quy định:
Quyết định thành lập đoàn kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời