Làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền?

Giấy phép đăng ký xe máy là một tài liệu chứng minh rằng người sở hữu xe đã đăng ký và được cấp phép sở hữu và vận hành xe một cách hợp pháp. Nó cho phép người lái xe được công nhận là người tham gia giao thông đúng quy định và có quyền sử dụng xe trên các tuyến đường công cộng. Tuy nhiên, hiện nay vì nhiều lý do khác nhau mà người sử dụng phương tiện bị mất giấy tờ xe này. Nhiều thắc mắc đặt ra trong trường hợp này rằng làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền? Hãy cùng Luật sư Hải Phòng chúng tôi tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 229/2016/TT-BTC
  • Thông tư 58/2020/TT-BCA

Quy định pháp luật về giấy đăng ký xe như thế nào?

Đăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia: Chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu số 01A/58) và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại để làm thủ tục đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe.

Trường hợp chủ xe đến trực tiếp cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng ký sang tên; đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe có trách nhiệm kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 ban hành).

Theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, mẫu giấy khai đăng ký xe được dùng trong thủ tục đăng ký xe của các trường hợp, đối tượng sau:

  • Đăng ký xe tạm thời;
  • Sang tên xe;
  • Đăng ký xe lần đầu;
  • Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất.

Mẫu giấy khai đăng ký xe được dùng trong thủ tục đăng ký xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh.

Có thể bạn quan tâm  Cách tra phạt nguội như thế nào theo quy định pháp luật?

Trình tự, thủ tục cấp lại đăng ký xe máy bị mất

Giấy phép đăng ký xe máy cung cấp thông tin về chủ sở hữu xe, bao gồm tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác. Điều này giúp cơ quan chức năng có thể xác định chủ sở hữu của xe máy trong trường hợp xảy ra tai nạn, vi phạm luật giao thông hoặc các vấn đề pháp lý khác. Sau đây là quy định về trình tự, thủ tục cấp lại đăng ký xe máy bị mất

Bước 1. Chủ xe bị mất đăng ký xe máy nộp hồ sơ tại:

Phòng CSGT Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng nếu giấy đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng CSGT cấp;

Đội CSGT Trật tự – Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an cấp huyện cấp.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp quận, huyện cấp giấy đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

Bước 2. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau:

Nếu là công dân Việt Nam

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

Làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền?

Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng nơi công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có thẻ ngành).

Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Nếu là cơ quan, tổ chức người Việt Nam

Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD;

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: Xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe;

Nếu là người được chủ xe ủy quyền

Ngoài giấy tờ của chủ xe như nêu trên, phải có giấy ủy quyền theo quy định và xuất trình xuất trình thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Có thể bạn quan tâm  Các trường hợp giảm trừ gia cảnh theo pháp luật hiện hành?

Bước 3. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe: (Mẫu số 01 Thông tư 58/2020/TT-BCA)

Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.

Chỉ cần điền số máy, số khung vào mẫu khai, không cần phải dán bản cà số máy, số khung.

Bước 4. Kiểm tra hồ sơ, nhận giấy hẹn

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe. Nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ. Nếu đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.

Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới (hoặc nhận qua bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát).

Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thời gian này ghi rõ trong giấy hẹn).

Làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền?

Giấy tờ xe là giấy tờ quan trọng do đó khi bị mất giấy tờ xe thì chủ phương tiện phải liên hệ với cơ quan chức năng để xin cấp lại giấy tờ xe theo quy định. Nhiều người khi làm lại giấy tờ xe không biết Làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì chi phí làm lại giấy tờ xe được quy định như sau:

 + Chi phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này): 150.000 đồng/lần/xe;

+ Chi phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000/lần/xe;

+ Chi phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số xe máy (trừ xe máy di chuyền từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều nay): 50.000 đồng/lần/xe;

+ Chi phí cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xem máy: 30.000 đồng/lần/xe;

+ Chi phí cấp lại biển số: 100.000 đồng/lần/xe.

Thời gian làm lại đăng ký xe máy là bao lâu?

Giấy phép đăng ký xe máy giúp các cơ quan chức năng theo dõi số lượng xe máy và kiểm soát lưu thông trên đường. Thông qua việc cấp phát biển số xe và ghi nhận thông tin của từng xe, giấy phép đăng ký giúp xác định và giám sát số lượng xe tham gia giao thông, từ đó tạo điều kiện cho việc quản lý và sắp xếp giao thông hiệu quả hơn. Khi làm mất giấy tờ xe sẽ cần thời gian nhất định để xin cấp lại

Có thể bạn quan tâm  Ai là người thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hiện nay?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an quy định về thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau: Trường hợp cá nhân xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất thì thời hạn cấp là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Làm lại giấy tờ xe không chính chủ mất bao nhiêu tiền?“. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Thừa kế đất đai. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Cần đem theo những giấy tờ gì khi lưu thông phương tiện?

Theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008, các loại giấy tờ xe máy bắt buộc có gồm:
Giấy đăng ký xe còn gọi là cà vẹt
Giấy phép lái xe
Giấy chứng nhận kiểm định bảo vệ môi trường và an toàn kỹ thuật đối với xe cơ giới
Bảo hiểm xe máy – trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Mức phạt lỗi quên giấy tờ xe đối với xe máy là bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ/CP (sửa đổi bởi điểm m khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), nếu không mang theo giấy đăng ký xe, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng – 200.000 đồng. 

Mức phạt lỗi quên giấy tờ xe đối với ô tô là bao nhiêu?

Đối với ô tô, người điều khiển không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan