Điều kiện khởi kiện trọng tài năm 2023 là gì?

Trọng tài thương mại – một công cụ linh hoạt và hiệu quả trong việc giải quyết các mâu thuẫn trong lĩnh vực thương mại. Đây là một phương pháp đặc biệt, trong đó các bên liên quan đến hợp đồng thương mại, vấn đề bảo vệ người tiêu dùng hoặc các khía cạnh kinh doanh khác nhau có thể tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp. Trọng tài thương mại dựa trên quy định của Luật trọng tài thương mại, cung cấp một nền tảng pháp lý để xác định quy trình và quyền hạn của các bên liên quan. Hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu quy định về điều kiện khởi kiện trọng tài tại bài viết dưới đây.

Điều kiện khởi kiện trọng tài năm 2023 là gì?

Thông thường, khi các tranh chấp xuất hiện trong môi trường kinh doanh, các bên thường ưa thích trọng tài thương mại làm phương án hàng đầu để giải quyết. Điều này thường xảy ra vì trọng tài thương mại đem lại nhiều lợi ích, như tính minh bạch, tốc độ, và sự độc lập. Các quyết định của trọng tài thương mại được coi là rất có giá trị và cuối cùng có tính ràng buộc pháp lý giống như một quyết định của tòa án.

Theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài cần đáp ứng những điều kiện sau đây:

– Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

– Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

– Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài như thế nào?

Trọng tài là một tổ chức độc lập được hình thành thông qua sự thoả thuận của các bên tranh chấp, và nó có nhiệm vụ chính là giải quyết mâu thuẫn giữa chính họ. Thành lập và hoạt động của trọng tài được quy định bởi các quy tắc và luật pháp có liên quan. Vậy quy định việc xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài như thế nào?

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục làm sổ đỏ sau khi trúng đấu giá như thế nào?

Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định các xác định Toà án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài, cụ thể:

– Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn.

– Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:

Điều kiện khởi kiện trọng tài năm 2023 là gì?

+ Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. 

Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó.

Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn;

+ Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;

+ Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định;

+ Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập;

+ Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;

+ Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng;

+ Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài.

– Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Khi áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại thì có tốn phí hay không?

Trọng tài không chỉ là một cơ quan xét xử thông thường mà còn là một công cụ mạnh mẽ cho sự tương tác của các bên tranh chấp trong việc xây dựng quá trình giải quyết tranh chấp phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ. Vậy khi áp dụng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại thì có tốn phí hay không?

Có thể bạn quan tâm  Trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định mới

Căn cứ Điều 34 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về phí trọng tài như sau:

“Điều 34. Phí trọng tài

1. Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm:

a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;

b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;

c) Phí hành chính;

d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;

đ) Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.

2. Phí trọng tài do Trung tâm trọng tài ấn định. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc, phí trọng tài do Hội đồng trọng tài ấn định.

3. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.”

Như vậy, khi giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại thì bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.

Phí trọng tài thương mại bao gồm các khoản phí như:

– Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;

– Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;

– Phí hành chính;

– Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;

– Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Điều kiện khởi kiện trọng tài năm 2023 là gì?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật sư Hải Phòng luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là Đơn xin gia hạn quyền sử dụng đất nông nghiệp, vui lòng liên hệ đến chúng tôi. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Có thể bạn quan tâm  Quy định tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự như thế nào?

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Hình thức thỏa thuận trọng tài hiện nay như thế nào?

– Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
– Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
+ Thỏa thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
+ Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
+ Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
+ Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
+ Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thỏa thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.

Tính hợp pháp của thỏa thuận trọng tài như thế nào?

– Nếu các bên đã có thỏa thuận trọng tài thì vụ việc sẽ không được Tòa án thụ lý giải quyết, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
– Căn cứ theo Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về các trường hợp thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu.
+ Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài.
+ Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
+ Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
+ Hình thức của thỏa thuận trọng tài không phù hợp với quy định.
+ Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài đó là vô hiệu.
+ Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
– Người ký thỏa thuận trọng tài có là đại diện hợp pháp của các bên hay không và hình thức của thỏa thuận trọng tài có phù hợp với quy định.

Đánh giá post

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan