Thực hiện sang tên sổ đỏ có cần ký giáp ranh không?

Hiện nay để thực hiện thủ tục chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì các chủ thể trong giao dịch này sẽ cần đáp ứng những yêu cầu nhất định của pháp luật để việc chuyển nhượng này diễn ra một cách hợp pháp, trong đó có quy định về điều kiện đất không có tranh chấp. Có nhiều cách khác nhau để xác định đất không có tranh chấp để tiến hành chuyển nhượng. Vậy quy định khi thực hiện sang tên sổ đỏ có cần ký giáp ranh không? Và có bị xử phạt khi không ký giáp ranh đất không là nội dung được quan tâm nhiều tới. Bạn đọc hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Ký giáp ranh đất được hiểu là như thế nào?

Ký giáp ranh đất là việc người sử dụng đất ký xác nhận ranh giới, mốc giới và ghi ý kiến ​​của mình về ranh giới đất liền kề của họ. Ký giáp ranh đất là cách dễ dàng nhất để xác nhận tình trạng không có tranh chấp đất giáp ranh và không lấn chiếm đất với những người sử dụng đất liền kề.

Xác định ranh giới thửa đất như thế nào?

Theo những phân tích nêu trên, có thể thấy rằng việc xác định ranh giới thửa đất là mốc giới cụ thể do cơ quan có thẩm quyền hay nhà nước đến đất đai xác định. Ranh giới này sẽ được mô tả trong hồ sơ địa chính và ghi trong quyết định cho thuê đất, giao đất. Việc xác định ranh giới này cần tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, chi tiết như sau:

  • Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới;

Đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

  • Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
Có thể bạn quan tâm  VSATTP trong phòng chống bệnh truyền nhiễm như thế nào?

Lưu ý: Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho UBND xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi có thửa đất để giải quyết.

Nếu tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi UBND cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

Thực hiện sang tên sổ đỏ có cần ký giáp ranh không?

Khi cá nhân, cơ quan có nhu cầu sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì việc đáp ứng các điều kiện pháp luật để việc chuyển nhượng này được diễn ra hợp pháp là điều cần phải thực hiện. Vậy khi có cần ký giáp ranh khi sang tên sổ đỏ hay không? Chi tiết Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điểm a khoản 3 Điều 167 và Điều 188 Luật Đất đai 2013, để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện của thửa đất được chuyển nhượng

Thực hiện sang tên sổ đỏ có cần ký giáp ranh không?

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

“a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”.

Lưu ý: Khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất không cần ký giáp ranh để xác định có hay không có tranh chấp đất đai.

(2) Điều kiện của bên nhận chuyển nhượng

Bên nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013. Nói cách khác, người nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp cấm nhận chuyển nhượng theo quy định, cụ thể:

  • Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nếu hộ gia đình, cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Có thể bạn quan tâm  Thủ tục nhận tiền hỗ trợ thuê trọ như thế nào?

(3) Điều kiện về chủ thể

Các bên chuyển nhượng là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các bên chuyển nhượng hoàn toàn tự nguyện.

(4) Điều kiện về mục đích, nội dung

Mục đích và nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không vi phạm điều cấm của luật, đạo đức xã hội.

(5) Điều kiện về hình thức

Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

(6) Được đăng ký biến động theo đúng quy định (đăng ký sang tên Sổ đỏ)

Như vậy, điều kiện để giao dịch dân sự hợp pháp nói chung và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, phát sinh hiệu lực nói riêng không có quy định phải ký giáp ranh. Nói cách khác, không có quy định bắt buộc phải ký giáp ranh.

Có bị xử phạt khi không ký giáp ranh đất không?

Theo các văn bản pháp luật hiện hành không có quy định chế tài xử lý các trường hợp không ký giáp ranh mà quy định về quyền lợi của hàng xóm liền kề trong quá trình đo đạc đất theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

Trường hợp 1: Người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì việc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan.

Đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận.

Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại như thế nào?

Trường hợp 2: Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thực hiện sang tên sổ đỏ có cần ký giáp ranh không?” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp llý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Đổi tên mẹ trong giấy khai sinh. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Ký giáp ranh đất có ý nghĩa như thế nào?

Việc ký giáp ranh có ý nghĩa trong việc xác định các mốc ranh giới đối với phần đất liền kề để đảm bảo việc không lấn chiếm đất đai. Xác định ranh giới đất để phòng tránh tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất.

Hàng xóm không ký ranh giới đất để làm sổ đỏ, phải làm sao?

Biên bản ký ranh đất cần được thực hiện trong hai trường hợp: 
– Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
– Yêu cầu bổ sung hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai giữa hai nhà liền kề
Như vậy, ký giáp ranh đất không phải thủ tục bắt buộc khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Thêm nữa là hiện nay không có thông tư hay nghị định nào quy định từ chối tiếp nhận hồ sơ khi hàng xóm không ký giáp ranh. Như vậy nếu trong trường hợp đang xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hàng xóm không chịu ký giáp ranh thì vẫn được nộp hồ sơ cấp sổ đỏ để được giải quyết. 

Có phải đo đạc địa chính, ký giáp ranh khi tách thửa đất không?

Theo quy định, việc đo đạc xác định ranh giới đất đó không phải là điều kiện để thực hiện tách thửa đất được hay không, nói cách khác, không phải vì lý do hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất liền kề không ký giáp ranh mà dừng việc xác định ranh giới thửa đất khi tách thửa.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan