Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Tôi là Hoàng Hạnh, hiện đang sinh sống và làm việc tại huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng. Tôi hiện đang là chủ của công ty TNHH một thành viên, công ty tôi chuyên sản xuất nước hoa, túi xách ở ngoại thành Hà Nội. Công ty tôi đã hoạt động từ năm 2015 và duy trì được một lượng khách quen nhất định. Hiện tại, tôi đang muốn mở rộng quy mô của công ty, đẩy mạnh được hoạt động tại nhiều tỉnh, thành phố khác. Tuy nhiên, tôi đang thiếu vốn và cần vay vốn để thực hiện mục tiêu này. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì? Điều kiện để doanh nghiệp vay vốn ngân hàng là gì? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư. Chào bạn, cảm ơn câu hỏi của bạn. Để giải đáp câu hỏi trên mời bạn hãy cùng Luật sư Hải Phòng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Quyết định 07/QĐ-HĐTV

Doanh nghiệp là gì?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020; có thể hiểu doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế; được thành lập theo trình tự thủ tục luật định. Doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản, có trụ sở chính thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; có thể vì mục đích lợi nhuận hoặc vì mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

10, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Hiện nay, đa số doanh nghiệp được thành lập đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận; thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên những ngành nghề pháp luật cho phép. Tuy nhiên cũng có một số các doanh nghiệp xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; mà hoạt động vì các yếu tố an sinh xã hội, vì cộng đồng và môi trường.

Có những loại hình doanh nghiệp nào?

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020, có các loại hình doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp doanh; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Và công ty cổ phần.

Doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020; quy định: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân; chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh; thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân; việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư; trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam; ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác. Đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản; số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần; phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Công ty hợp danh

Căn cứ Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020; quy định: Công ty hợp danh là doanh nghiệp; có tư cách pháp nhân.

Có thể bạn quan tâm  Cây đổ làm chết người, trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?

Công ty có thành viên hợp danh và có hể có thành viên góp vốn; trong đó, phải có ít nhất 02 thành viên là hợp danh. Thành viên hợp danh phải là cá nhân; chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân; và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020; quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân; do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần; trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Căn cứ Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020; quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân; có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần; trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Công ty cổ phần

Căn cứ Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân. Trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

+ Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông; và có thể có cổ phần ưu đãi, như: Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp; trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Điều kiện để doanh nghiệp vay vốn ngân hàng là gì?

Việc đầu tiên và không kém phần quan trọng khi đăng ký vay vốn, là doanh nghiệp phải hiểu rõ về mục đích cho khoản vay đang mong muốn. Tùy nhu cầu của doanh nghiệp, tất cả mục đích vay vốn cần được liệt kê rõ ràng, chi tiết ví dụ như cần vốn để thu mua tài sản cố định, hay mở rộng kinh doanh, hoặc đơn giản để giải quyết vấn đề thu mua nguyên vật liệu và sản xuất hàng hóa.

Có thể bạn quan tâm  Cách tra phạt nguội như thế nào theo quy định pháp luật?

Theo đó doanh nghiệp cần chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh chi tiết kèm theo những giấy tờ liên quan, chiến lược tăng trưởng hay kế hoạch phát triển doanh nghiệp cụ thể sẽ giúp chứng minh cho ngân hàng hiểu rõ mục đích vay vốn của doanh nghiệp.

Một trong những điều kiện để doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gồm:

  • Người đại diện vay tiền phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
  • Mục đích sử dụng vay vốn phải là mục đích chính đáng, minh bạch, rõ ràng.
  • Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, không quá yếu kém, đủ khả năng để chi trả khoản nợ cả gốc và lãi.
  • Doanh nghiệp đang có dự án đầu tư kinh doanh khả thi kèm theo kế hoạch trả nợ, kế hoạch này phải có tính thực tế, khả thi.
  • Doanh nghiệp phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với các quy định của pháp luật.
Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?
Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?

Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?

Một trong những điều đầu tiên ngân hàng coi là sự tín nhiệm của người vay và bên bảo hiểm hoặc theo dõi lịch sử thanh toán nợ. Chuẩn bị cho vay hoàn chỉnh là phải cho tất cả các doanh nghiệp. Nói chung, đầu tư của các khoản vay công ty tại ngân hàng là các tài liệu chi tiết được yêu cầu không khác nhau. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị các tài liệu cho vay như sau:

Hồ sơ pháp lý

  • Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
  • Điều lệ công ty.
  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng (nếu có).
  • Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, sổ đăng ký hộ khẩu của đại diện vay tiền.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Báo cáo

  • Báo cáo thông tin tín dụng thường bao gồm sau:
  • Báo cáo tài chính công ty (ít nhất 02 năm gần đây nhất)
  • Hợp đồng mua bán.
  • Hợp đồng sử dụng lao động (nếu có).

Phương án vay vốn

  • Phương án sản xuất và kinh doanh hiệu quả để bảo đảm trả nợ ngân hàng.
  • Kế hoạch trả nợ ngân hàng.

Tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định

  • Bất động sản: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất.
  • Xe ô tô, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa: hóa đơn, hợp đồng bán hàng.
  • Tài liệu có giá trị: chứng chỉ góp vốn, cổ phiếu, trái phiếu…

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những gì?” đã được Luật sư Hải Phòng giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư Hải Phòng chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới Đổi tên bố trong giấy khai sinh. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Các hình thức vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp là gì?

Các hình thức vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp:
Vay tín chấp:
Là hình thức người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp dùng uy tín của mình và sự tín nhiệm của ngân hàng để vay vốn mà không cần thế chấp tài sản. Đây là một hình thức khá quen thuộc đối với những doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh lâu năm.
Khi vay tín chấp, doanh nghiệp phải trình bày rõ ràng, chi tiết mục đích sử dụng vốn vay vào các khoản nào.
Kèm theo việc trình bày mục đích vay là bản kế hoạch dự toán các chi phí, lợi nhuận và kế hoạch hoàn trả gói vay. Nếu doanh nghiệp sử dụng sai mục đích vay ban đầu thì ngân hàng có quyền ngưng cung cấp vốn vay tín chấp.
Vay thấu chi:
Là hình thức cho vay mà tại đó doanh nghiệp có thể chi vượt số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi trong thời gian ngắn (dưới 12 tháng). Đây là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn đột xuất để tận dụng cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện hồ sơ vay vốn thông thường. Doanh nghiệp vay thấu chi có đặc điểm như sau:
Thấu chi qua tài khoản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể chi vượt số tiền thực có trên tài khoản tiền gửi ngay cả khi tài khoản đã hết số dư.
Mức lãi suất vay thấu chi thường cao hơn so với mức thông thường khoảng 1.5 lần
Vay thế chấp:
Đối tường ngân hàng có vay chủ yếu là các doanh nghiệp, có sự đảm bảo tài sản bằng hình thức thế chấp như nhà máy, giấy phép kinh doanh, tài sản cố định… Ngân hàng sẽ giữ lại các loại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, còn quyền sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp.
Nếu như doanh nghiệp không có khả năng trả nợ thì buộc doanh nghiệp đó phải chuyển giao tài sản cũng như quyền sở hữu tài sản thế chấp đó cho ngân hàng để tiến hành việc thanh lý trừ nợ.
Có 3 cách vay vốn thế chấp ngân hàng của doanh nghiệp:
Cho vay bổ sung vốn lưu động
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay thanh toán.
Vay trả góp:
Là hình thức cho vay mà tiền lãi và gốc mỗi tháng bằng nhau. Tùy thuộc nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của mỗi khách hàng mà có thời hạn cũng như hạn mức trả vay khác nhau.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục kết nạp Đảng viên năm 2023 như thế nào?
Quyền của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi vay vốn gián tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định ra sao?

Quyền của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Tiếp cận thông tin về hoạt động cho vay gián tiếp;
Đề nghị ngân hàng giải ngân vốn vay khi đã đủ điều kiện;
Được phép giảm vốn vay và rút ngắn thời gian trả nợ, mà không bị phạt, theo hợp đồng tín dụng đã ký;
Được phép đề nghị tăng hoặc giảm mức vốn vay và gia hạn thời gian trả nợ (không quá 07 năm) theo hợp đồng tín dụng đã ký nếu có lý do chính đáng và được ngân hàng chấp nhận;
Từ chối các yêu cầu của ngân hàng không đúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng;
Khởi kiện việc vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi vay vốn gián tiếp của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

Nghĩa vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích, theo đúng thỏa thuận đã ký kết giữa Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các bên có liên quan;
Tuân thủ theo đúng quy định pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ theo thỏa thuận đã ký kết giữa Quỹ và các bên có liên quan;
Trả gốc, lãi vay đầy đủ, đúng hạn đã cam kết;
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn, sử dụng vốn vay của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
Kịp thời báo cáo ngân hàng về các sự cố, tình huống có thể dẫn đến rủi ro của khoản vay để cùng với ngân hàng và Quỹ có giải pháp kịp thời giảm thiểu tác động xấu;
Hoàn trả vốn vay khi sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc trong các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với ngân hàng thương mại.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời