NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là vấn đề đang được nhiều người quan tâm đến. Có rất nhiều câu hỏi được gửi đến Luật sư Hải Phòng xoay quanh vấn đề này như: Trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng? NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không? NSDLĐ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào? Để giải đáp cho các câu hỏi trên, trong nội dung bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu về vấn đề “NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?”.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận; hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật. Hay nói cách khác, đơn phương chấm dứt hợp đồng là quyền được “rút chân” ra khỏi một hợp đồng đã được giao kết trước.

Ví dụ: NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; hoặc trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của BLLĐ; trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Hợp đồng lao động là thỏa thuận phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động. Do đó, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể xảy ra từ một trong hai phía. Cụ thể:

NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần lý do. Hay nói cách khác, chỉ cần người lao động muốn thì người này sẽ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng trước hết người lao động phải làm đơn xin nghỉ việc

Tuy nhiên để được coi là chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, người lao động phải đảm bảo thủ tục khi đơn phương chấm dứt hợp đồng là báo trước cho người sử dụng lao động biết.Quy định này đã tạo điều kiện để người lao động thực hiện quyền tự do lựa chọn việc làm để có được cơ hội việc làm tốt hơn cho mình.

NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng

Căn cứ Điều 36 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phía doanh nghiệp chỉ được thực hiện quyền này trong các trường hợp sau:

Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động Điều này sẽ được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Hải Phòng

Cụ thể, thời gian điều trị được để xem xét chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này được xác định như sau:

  • Hợp đồng lao động không thời hạn: 12 tháng liên tục.
  • Hợp đồng lao động từ 12 – 36 tháng: 06 tháng liên tục.
  • Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: Quá nửa thời hạn hợp đồng.

Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải giảm chỗ làm việc.

Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc sau thời gian mà các bên đã thỏa thuận.

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ có thỏa thuận khác.

Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Lý do chính đáng: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp khác trong nội quy lao động.

Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về cá nhân người đó khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Hiện nay, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2019:

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy người lao động trước khi nghỉ việc cần thực hiện thông báo cho người sử dụng lao động tùy theo loại hợp đồng lao đọng mà hai bên đã ký trước đó. Đây là việc vừa để người lao động có phương án sắp xếp nhân sự, công việc người lao động để lại vừa là thủ tục để người lao động có cơ sở để được hưởng các quyền lợi khi thực thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Tuy nhiên tại Khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động cũng quy định những trường hợp mà người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải thực hiện thông báo trước như sau:

NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng thuê quyền sử dụng đất tại Hải Phòng

NSDLĐ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?

Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ tại Điều 36 BLLĐ 2019 kế thừa tất cả các trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ được quy định tại BLLĐ 2012. Ngoài ra, BLLĐ năm 2019 bổ sung các trường hợp:

NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của BLLĐ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

  • BLLĐ 2019 đã cho phép NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu; mà không cần tính đến việc NLĐ này đã đủ thời gian động bảo hiểm xã hộ;i để được hưởng lương hưu hằng tháng hay chưa.

NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

  • Với việc quy định trường hợp này, NSDLĐ có thể lựa chọn một trong hai cách để chấm dứt HĐLĐ. Ngoài việc sa thải NLĐ theo quy định tại Khoản 4 Điều 125 BLLĐ năm 2019; NSDLĐ có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 36. Tuy nhiên, thủ tục và hậu quả pháp lý của hai cách làm này không hoàn toàn giống nhau.

NLĐ cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của BLLĐ khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.

  • Việc bổ sung trường hợp này là cần thiết. Bởi trên thực tế; không ít NLĐ đã cung cấp không trung thực thông tin cá nhân để được tuyển dụng. Cụ thể là giả mạo hồ sơ; mượn văn bằng, chứng chỉ, hộ khẩu của người khác, làm lại chứng minh nhân dân cho phù hợp… để  được tuyển dụng. Khi phát hiện; NSDLĐ không có căn cứ để chấm dứt HĐLĐ; ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ lao động của hai bên; và môi trường làm việc của cả đơn vị sử dụng lao động. BLLĐ năm 2019 đã giải quyết triệt để vấn đề này.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về vấn đề “NLĐ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?” của Luật sư Hải Phòng. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.

Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ về thủ tục Đổi tên căn cước công dân, Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Chuyển khẩu theo nhà chồng, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng cho mượn đất, Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng đặt cọc mua nhà, Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở, tư vấn thủ tục cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, Đăng ký khai sinh cha mẹ đã chết, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đổi tên giấy khai sinh, Khởi kiện bạo lực gia đình, Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn, cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam…. Hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh nhất. Hotline:  0833.102.102.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ bỏ tên bố khỏi giấy khai sinh tại Hải Phòng

Câu hỏi thường gặp

Quyền lợi của NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Người lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp có thể được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của Điều 46 BLLĐ năm 2019 nếu đủ điều kiện, trừ trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
Người lao động phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Việc đảm bảo chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật là hết sức quan trọng. Bời lẽ người lao động luôn có phần yếu thế hơn trong quan hệ lao động cho nên dù đơn phương chấm dứt hợp người lao động vẫn được hưởng các quyền lợi sau:
– Được nhận trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng do tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục.
– Được thanh toán tiền lương và các quyền lợi khác.
– Được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nhận lại giấy tờ khác.
– Cung cấp bản sao các tài liệu về quá trình làm việc của người lao động nếu có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Trách nhiệm của NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Căn cứ Khoản 1 Điều 48 BLLĐ năm 2019 quy định:
Trong vòng 14 ngày, người lao động có trách nhiệm thanh toán cho người sử dụng lao động những khoản tiền liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thời gian này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động bao lâu?

Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời