Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại Hải Phòng năm 2023

Trong hôn nhân, ly hôn là điều không một ai mong muốn trường hợp đó xảy ra. Tuy nhiên, có rất nhiều gia đình không thể kết nối và hàn gắn lại được mối quan hệ nữa. Có rất nhiều nguyên do dẫn đến quyết định ly hôn, cụ thể như: bất đồng quan điểm, bạo lực gia đình,… Nhiều trường hợp vợ chồng không thể thỏa thuận ly hôn theo hình thức ly hôn thuận tình. Vậy, đối với trường hợp vợ/ chồng ly hôn đơn phương thì phải thực hiện thủ tục như thế nào? Lệ phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu tiền? Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ ly hôn, hãy tham khảo Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Hải Phòng nhanh chóng và trọn gói, Luật sư Hải Phòng luôn sẵn sàng giúp đỡ quý khách hết khả năng của mình. Hy vọng được giúp đỡ cho bạn.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Hiểu như thế nào là ly hôn?

Định nghĩa về ly hôn được quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo đó, có thể hiểu, khi có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ, chồng sẽ chấm dứt. Đây cũng là quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân nêu tại khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình:

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Có thể thấy, chỉ khi vợ, chồng yêu cầu ly hôn, được Tòa án xem xét, giải quyết thông qua bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ, chồng cũng chấm dứt vào thời điểm bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực.

Ai có quyền được yêu cầu ly hôn?

Theo pháp luật, người có quyền được yêu cầu ly hôn là:

– Vợ, chồng hoặc cả hai bên đều có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

–Trường hợp một trong hai bên vợ, chồng mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình thì cha, mẹ, những người thân thích khác có quyền nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Chồng hoặc vợ bạo hành ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tinh thần.

– Để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em, pháp luật quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm tại Hải Phòng năm 2022

Điều kiện ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại điều 55 Luật Hôn nhân gia đình như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương tại Hải Phòng

Hồ sơ cần chuẩn bị ly hôn đơn phương

  • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương; được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực); Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng; thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Thủ tục ly hôn đơn phương

Quy trình sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện). Vợ hoặc chồng – người muốn ly hôn đơn phương phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ, tài liệu và chứng cứ về hành vi bạo lực gia đình (nếu có) của người còn lại để nộp cho Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Hòa giải. Sau khi nhận được đơn ly hôn đơn phương; Tòa án sẽ xem xét có nhận và thụ lý vụ án ly hôn không. Nếu xét thấy có căn cứ để xét đơn ly hôn đơn phương thì yêu cầu người nộp đơn nộp án phí tạm ứng và tiến hành hòa giải.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ xác nhận thông tin cư trú tại Hải Phòng nhanh chóng, uy tín

Nếu hòa giải thành thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành. Nếu không hòa giải được thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử.

Bước 3:  Mở phiên tòa sơ thẩm. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương tại Hải Phòng?

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình.

Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Hiện nay, theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; vợ, chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ, chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa…

Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại Hải Phòng năm 2023

Lệ phí ly hôn đơn phương tại Hải Phòng là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 do UBTV Quốc hội ban hành quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì mức án phí ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. 

Trường hợp có tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau:

Tài sản tranh chấpÁn phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% giá trị tài sản tranh chấp
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% giá trị tài sản tranh chấp
Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0.1% giá trị tài sản tranh chấp

Ngoài ra, nếu việc giải quyết chia tài sản tại Tòa án theo thủ tục ly hôn phát sinh việc bắt buộc định giá tài sản thì người yêu cầu sẽ đóng phí định giá tài sản.

Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương của Luật sư Hải Phòng

Luật sư Hải Phòng là đơn vị chuyên nghiệp giải quyết tất cả những nguyện vọng về ly hôn trọn gói, nhanh chóng tại mọi địa phương trên phạm vi toàn quốc. Khi sử dụng Dịch vụ ly hôn đơn phương tại Hải Phòng. Luật sư Hải Phòng sẽ thực hiện:

  • Tư vấn xác định có thuộc trường hợp không được ly hôn;
  • Tư vấn giành quyền nuôi con khi đơn phương ly hôn;
  • Tư vấn phân chia tài sản, giải quyết nợ chung khi đơn phương ly hôn;
  • Tư vấn yêu cầu ly hôn đơn phương trong trường hợp bên còn lại mất tích;
  • Tư vấn thời gian, quy trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương;
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đơn phương ly hôn;
  • Soạn thảo, xây dựng luận cứ bảo vệ để trình bày tại tòa;
  • Chuẩn bị các hồ sơ khác hỗ trợ Quý khách hàng trong các thủ tục tại Tòa án trước, trong và sau khi giải quyết vụ án đơn phương ly hôn.
Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế đất tại Hải Phòng

Tại sao nên chọn dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương của Luật sư Hải Phòng?

Dịch vụ chính xác, nhanh gọn: Khi sử dụng dịch vụ, Luật sư Hải Phòng sẽ thực hiện nhanh chóng có kết quả quý khách hàng sẽ thực hiện các công việc của mình nhanh hơn.

Đúng thời hạn: Với phương châm “đưa Luật sư đến ngay tầm tay bạn“, chúng tôi đảm bảo dịch vụ luôn được thực hiện đúng thời hạn. Quyền và lợi ích của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.

Chi phí: Chi phí dịch vụ của Luật sư Hải Phòng có tính cạnh tranh cao, tùy vào tính chất vụ việc cụ thể. Với giá cả hợp lý, chúng tôi mong muốn khách có thể trải nghiệm dịch vụ một cách tốt nhất. Chi phí đảm bảo phù hợp, tiết kiệm nhất đối với khách hàng.

Bảo mật thông tin khách hàng: Mọi thông tin cá nhân của khách hàng Luật Sư Hải Phòng sẽ bảo mật 100%.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại Hải Phòng năm 2023”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý như Mức bồi thường thu hồi đất. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng. Thông tin chi tiết quý khách hàng vui lòng liên hệ qua số hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mua ở đâu?

Hiện nay, khi ly hôn đơn phương, vợ, chồng sử dụng mẫu đơn khởi kiện. Khi ly hôn thuận tình, vợ, chồng sử dụng mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự được ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Tuy nhiên, tại Nghị quyết này, Hội đồng Thẩm phán không yêu cầu đơn ly hôn phải sử dụng hình thức nào.
Do đó, vợ, chồng muốn ly hôn, hoàn toàn có thể sử dụng đơn ly hôn viết tay, đánh máy, mua tại Tòa án… 

Thời gian thụ lý vụ án ly hôn là bao lâu?

Sau khi nộp tạm ứng án phí ly hôn, đương sự sẽ giữ biên lai nộp tiền. Khi đương sự đã nhận được biên lai thu tiền, Tòa án sẽ gửi công văn và thông báo đến các bên đương sự. Triệu tập hòa giải và đưa ra phiên tòa trong vòng 4 tháng.

Có được ly hôn khi vợ ngoại tình mang thai?

Quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân gắn liền với vợ, chồng và được pháp luật ghi nhận nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai.
Mặc dù vậy nhưng có một vài trường hợp đặc biệt thì quyền này bị pháp luật hạn chế. Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì người chồng sẽ không có quyền được ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Trường hợp vợ ngoại tình mang thai, thai nhi trong bụng không phải là của người chồng nhưng người chồng trong trường hợp này cũng không được ly hôn vợ tại thời điểm này vì người chồng đang bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời