Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Em là Hải Anh, hiện đang là sinh viên khoa Luật Kinh tế của Học viện Phụ nữ. Em đang học đến Bộ môn Luật Hành chính, liên quan đến vấn đề công chứng. Em được biết có thể ủy quyền thực hiện công chứng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo pháp luật quy định. Tuy nhiên, em có vấn đề thắc mắc như sau: Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không? Thủ tục công chứng văn bản ủy quyền như thế nào? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Em xin chân thành cảm ơn Luật sư. Để tìm hiểu sâu hơn về “Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?“ và các vấn đề liên quan. Hãy theo dõi bài viết sau đây của Luật sư Hải Phòng để biết thêm thông tin nhé!

Giấy ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Căn cứ vào nghĩa của từ và các quy định chung về hợp đồng ủy quyền, đại diện theo ủy quyền được quy định tại các Điều từ Điều 138 đến Điều 141 và Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 có thể hiểu:

Ủy quyền là khái niệm dùng để chỉ một người/một tổ chức (sau đây gọi là bên ủy quyền) ủy thác và cho phép một người khác/một tổ chức khác (gọi là bên được ủy quyền) nhân danh, đại diện và thay mặt cho mình xác lập và thực hiện một giao dịch, một công việc trong phạm vi ủy quyền. 

Khi xác lập quan hệ ủy quyền thì sau đó, giao dịch mà do bên được ủy quyền thực hiện với bên thứ ba trong phạm vi ủy quyền sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên ủy quyền và bên thứ ba.

Theo quy định của pháp luật về dân sự thì cá nhân có thể là người đại diện theo ủy quyền (hay còn gọi là bên được ủy quyền) để tham gia các giao dịch dân sự khi đã từ đủ 15 tuổi trở lên, trừ một số giao dịch, hay quan hệ yêu cầu người tham gia giao dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

Đối với tổ chức tham gia quan hệ ủy quyền thì phải được xác định là có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, đối với trường hợp bên ủy quyền không có tư cách pháp nhân (như hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân hoặc tổ chức khác…) thì khi tham gia giao dịch thì những thành viên của tổ chức này có thể thỏa thuận để cử ra một cá nhân hoặc pháp nhân khác để đại diện theo ủy quyền để thay mặt các tổ chức này trong các giao dịch liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác mà không có tư cách pháp nhân này.

Hiện nay, trên thực tế quan hệ ủy quyền có thể được thể hiện dưới dạng Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Dù là giấy ủy quyền hay hợp đồng ủy quyền thì hiện nay, trong quy định của pháp luật về dân sự (cụ thể là Bộ luật Dân sự năm 2015) không có quy định nào bắt buộc Giấy ủy quyền phải công chứng hay chứng thực.

Có thể bạn quan tâm  Diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Tuy nhiên, tùy vào từng lĩnh vực, từng công việc mà có những trường hợp, pháp luật chuyên ngành vẫn yêu cầu Giấy ủy quyền phải được công chứng. Cụ thể, một số trường hợp Giấy ủy quyền phải được công chứng có thể được kể đến như sau:

– Giấy ủy quyền được xác lập theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên nhờ mang thai hộ cho nhau hoặc theo quan hệ ủy quyền giữa vợ chồng bên mang thai hộ cho nhau về việc đại diện cho nhau tham gia ký kết thỏa thuận về việc mang thai hộ (khoản 2 Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).

– Văn bản ủy quyền (trong đó có thể là Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền) cho người khác thay mình thực hiện việc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch (Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP). Lưu ý: các trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha-mẹ-con không được phép ủy quyền…

Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Công chứng 2014 nêu rõ, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Điều 44. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

  • Người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được;
  • Người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù;
  • Có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở tổ chức hành nghề công chứng.

Như vậy, có 3 trường hợp được công chứng ngoài trụ sở, việc này giúp giảm bớt thời gian đi lại cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của người yêu cầu công chứng.

Người yêu cầu công chứng phải ghi rõ: Lý do, địa điểm, thời gian yêu cầu công chứng vào Phiếu yêu cầu công chứng.

Và theo quy định của pháp luật thì việc Công chứng ngoài trụ sở không đúng quy định nêu trên bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Do đó, việc thực hiện công chứng ủy quyền thực hiện tại: Văn phòng công chứng/ Tổ chức hành nghề công chứng bất kỳ thuận tiện cho người ủy quyền, hoặc cả hai bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Đối với các giao dịch về nhà, đất hiện nay bắt buộc phải qua phòng công chứng – công chứng hợp đồng mới bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của các bên.

Có thể bạn quan tâm  Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật không?

Thủ tục công chứng văn bản ủy quyền như thế nào?

Các giấy tờ tùy thân cần xuất trình

Giấy tờ nhân thân của người ủy quyền:

  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân còn giá trị sử dụng;
  • Sổ hộ khẩu.

Giấy tờ nhân thân của người được ủy quyền:

  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân còn giá trị sử dụng;
  • Sổ hộ khẩu.

Giấy tờ có liên quan đến nội dung ủy quyềnGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đồng mua bán căn hộ chung cư; sổ tiết kiệm; Đăng ký xe; Giấy triệu tập của Toà án hoặc các giấy tờ có liên quan khác…

Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?
Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?

Trình tự công chứng ủy quyền như thế nào?

Bước 1: Người yêu cầu công chứng xuất trình các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên và nêu rõ nội dung cần uỷ quyền.

Bước 2:

Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo văn bản thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản. Nếu văn bản đạt yêu cầu thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký. Trường hợp văn bản không đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký Văn bản.

Trường hợp người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo văn bản, Công chứng viên soạn thảo văn bản và hẹn thời gian ký.

Bước 3: Người yêu cầu công chứng đọc Văn bản uỷ quyền, nghe Công chứng viên giải thích quy định của pháp luật liên quan đến ủy quyền. Khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên.

Bước 4: Công chứng viên ký công chứng Văn bản uỷ quyền.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của cơ quan Công chứng.

Trường hợp ký ngoài trụ sở:

Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký ngoài trụ sở Phòng Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.

Thủ tục sau công chứng ủy quyền:

Người được ủy quyền xuất trình cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để thực hiện công việc theo nội dung được ủy quyền.

Trường hợp Bên nhận ủy quyền chưa ký vào Hợp đồng ủy quyền, Bên nhận ủy quyền cần mang văn bản tới cơ quan công chứng để thực hiện công chứng việc nhận ủy quyền (ủy quyền nối).

Mời bạn xem thêm bài viết:

Có thể bạn quan tâm  Ly hôn cần những thủ tục gì theo quy định?

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết tư vấn của Luật sư Hải Phòng về vấn đề “Có được thực hiện công chứng ủy quyền tại nhà không?”.

Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới dịch vụ về dịch vụ Đổi tên căn cước công dân… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Hãy liên lạc với số hotline 0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn hợp đồng ủy quyền là bao lâu?

Thời hạn ủy quyền có ý nghĩa quan trọng, nếu hết thời hạn ủy quyền thì các bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã thỏa thuận trước đó.
Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn ủy quyền như sau:
“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”
Như vậy, xuất phát từ nguyên tắc tự do thỏa thuận thì thời hạn hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nhà đất do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Quy định về công chứng ủy quyền tại nước ngoài như thế nào?

Theo quy định tại Điều 78 Luật Công chứng 2014 về việc công chứng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như sau:
– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam.
– Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng phải có bằng cử nhân luật hoặc được bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng.
– Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao thực hiện công chứng theo thủ tục quy định tại Chương V của Luật này, có quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Phí chứng thực chữ ký giấy ủy quyền là bao nhiêu?

Phí chứng thực chữ ký giấy ủy quyền là:
– Tại Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân xã, Phòng/Văn phòng công chứng: 10.000 đồng/trường hợp.
– Tại cơ quan đại diện: 10 USD/bản.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời