Trường hợp không cần xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là một loại giấy tờ cần thiết cho các cơ sở, cá nhân khi kinh doanh. Đây là minh chứng đạt chuẩn chất lượng của chủ thể kinh doanh cũng như là đảm bảo lòng tin cho người tiêu dùng. Vì vậy, loại giấy phép này rất có ý nghĩa đối với các chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm. Tuy nhiên, không phải ai kinh doanh trong lĩnh vực này cũng cần phải xin Giấy phép. Có một vài trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật hiện hành. Bài viết “Trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm” dưới đây, Luật sư Hải Phòng chúng tôi muốn cung cấp thông tin về các vấn đề sau. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật an toàn thực phẩm năm 2010 
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Hiểu thế nào về an toàn thực phẩm?

Theo quy định của Luật an toàn thực phẩm 2010 thì An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.

Sức khỏe của người dân luôn là điều quan trọng nhất được mọi người và đất nước quan tâm. Vì vậy, các loại thực phẩm hợp vệ sinh phải được kiểm tra và trải qua quy trình công bố sản phẩm nghiêm ngặt với sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người để mọi người có thể sống khỏe, ăn ngon bên gia đình.

Tuy nhiên, điều này đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi một số lượng lớn thực phẩm không an toàn được bày bán ở một chợ mà người dân, nhà phân phối thực phẩm tìm kiếm lợi nhuận mà bỏ qua tình trạng sức khỏe của khách hàng. Đây là vấn đề nghiêm trọng mà đất nước phải kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, vì lương thực chính của Việt Nam xuất phát từ nông nghiệp, còn vì một lý do khác.

Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì là thắc mắc mà khá nhiều cá nhân, tổ chức có mong muốn kinh doanh những mặt hàng thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ hay vật liệu dùng để gói hoặc chứa đựng thực phẩm…

Về cơ bản, giấy phép an toàn thực phẩm là một chứng nhận rằng cơ sở có đủ điều kiện an toàn thực phẩm được các cơ quan chức năng có thẩm quyền từ Nhà nước cấp cho những cơ sở, nhà máy sản xuất và kinh kinh doanh tại lĩnh vực này.

Trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định những Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước như thế nào?

“Điều 12. Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

c) Sơ chế nhỏ lẻ;

d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

g) Nhà hàng trong khách sạn;

h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

i) Kinh doanh thức ăn đường phố;

k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.”

Hồ sơ cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Quy trình cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Bước 1: Thẩm duyệt hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ đó, nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ cơ sở se nhận được thông báo bằng văn bản.

Đối với hồ sơ không hợp lệ trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhưng cơ sở lại không phản hồi, bổ sung và hoàn thiện thì cơ quan tiếp nhận sẽ huỷ bỏ hồ sơ này.

Bước 2: Thẩm định cơ sở

Đối với hồ sơ hợp lệ thì trong vòng 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định cơ.

Thành lập đoàn thẩm định cơ sở:

Đây là đoàn được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hay cơ quan được ủy quyền thẩm định cơ sở ra quyết định thành lập

Đoàn thẩm định cơ sở sẽ bao gồm từ 05 – 09 thành viên. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thì chỉ cần 03 – 05 thành viên.

Có thể bạn quan tâm  Quy định về điều kiện đăng ký thường trú là gì?

Nội dung của việc thẩm định cơ sở:

Đoàn thẩm định cơ sở sẽ tiến hành đối chiếu thông tin cũng như thẩm định tính pháp lý của hồ sơ đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm với hồ sơ gốc được lưu tại cơ sở theo đúng quy định. Sau đó sẽ thẩm định điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm tại cơ sở đó.

Nếu như cơ sở đã có đủ điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp giấy phép an toàn thực phẩm

Nếu cơ sở chưa đủ điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm và phải chờ hoàn thiện lại cơ sở thì phải ghi rõ nội dung cũng như thời gian hoàn thiện, tuy nhiên, thời gian hoàn thiện chỉ trong vòng 60 ngày.

Đoàn thẩm định cơ sở sẽ tiến hành tổ chức thẩm định lại khi cơ sở đã có văn bản xác nhận việc hoàn thiện toàn bộ những yêu cầu về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm của đoàn thẩm định cơ sở lần trước;

Nếu cơ sở không đạt yêu cầu điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý địa phương với mục đích giám sát và yêu cầu cơ sở đó không được phép hoạt động cho đến khi nhận được giấy phép.

Cơ sở đó phải nộp lại hồ sơ chính xác để xem xét cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đăng ký an toàn thực phẩm ở đâu?

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể:

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sau đây:

+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Sở Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.

Có thể bạn quan tâm

Có thể bạn quan tâm  Mẫu đơn đề nghị giảm tiền chậm nộp thuế TNDN năm 2023

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư Hải Phòng về vấn đề “Trường hợp không cần xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm”. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ về Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Đổi tên căn cước công dân, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Thành lập công ty, Đăng ký bảo hộ thương hiệu, Đổi tên giấy khai sinh, Soạn thảo mẫu đơn ly hôn thuận tình, Bảo hiểm xã hội nộp trễ có sao không, Quy định mới khi làm căn cước công dân gắn chip, Hợp đồng thuê nhà ở xã hội…. Hãy liên hệ ngay tới Luật sư Hải Phòng để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh nhất. Hotline:  0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Những đối tượng sản xuất, kinh doanh thực phẩm nào phải có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
– Tất cả cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ở trên thì không phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm;
– Khi cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì phải đủ điều kiện mới được cấp giấy chứng nhận.

Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là bao lâu?

03 năm kể từ ngày phát hành.
Lưu ý: Trước 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp theo sản xuất kinh doanh liên tục.

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp nào?

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể bị tước quyền sử dụng Thời hạn tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong các trường hợp sau đây:
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ Công thương quản lý:
+ Giả mạo hồ sơ đề nghị xin cấp giấy chứng nhận;
+ Cho thuê hoặc cho chủ thể khác mượn giấy chứng nhận;
+ Tự ý sửa chữa, thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận;
+ Đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thực tế
– Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý: Bị thu hồi khi các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện theo Luật An toàn thực phẩm

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời