Tải xuống bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện hành

Từ ngày 1/1/2017, Bộ luật Dân sự 2015 đã chính thức có hiệu lực, đánh dấu một bước quan trọng trong lịch sử pháp luật của Việt Nam. Bộ luật Dân sự 2015 thay thế hoàn toàn cho Bộ luật Dân sự 2005, mang theo nó một loạt các cải cách và điều chỉnh quan trọng nhằm cải thiện và hiện đại hóa hệ thống luật dân sự của đất nước. Tìm hiểu ngay quy định tại Bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 bài viết sau.

Thuộc tính pháp lý

Số hiệu:91/2015/QH13Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành:24/11/2015Ngày hiệu lực:01/01/2017
Ngày công báo:28/12/2015Số công báo:Từ số 1243 đến số 1244
Tình trạng:Còn hiệu lực

Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015

Từ ngày 1/1/2017, Bộ luật Dân sự 2015 chính thức có hiệu lực, ghi dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử pháp luật của Việt Nam. Việc thay thế hoàn toàn cho Bộ luật Dân sự 2005 bằng Bộ luật Dân sự 2015 đã mang theo nó sự đổi mới và hiện đại hóa toàn diện trong hệ thống pháp luật dân sự của đất nước.

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Tải xuống bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện hành

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

Bộ luật Dân sự 2015 đã được soạn thảo với mục tiêu tạo ra một cơ sở pháp luật linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của xã hội và sự phát triển kinh tế hiện đại. Nó đã điều chỉnh và cải cách nhiều quy định, giúp tối ưu hóa quy trình xử lý tranh chấp, quyền thừa kế, và các vấn đề dân sự khác, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công dân và doanh nghiệp. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự như sau:

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở mới năm 2023

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

10 điểm mới nổi bật của Bộ luật Dân sự 2015

Việc ra đời của Bộ luật Dân sự 2015 được xem là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy sự công bằng và bảo vệ quyền và lợi ích của công dân. Bộ luật này đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giải quyết tranh chấp, kế thừa tài sản, ký kết hợp đồng, và nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống xã hội.

Từ 1/1/2017, Bộ luật Dân sự 2015 chính thức có hiệu lực, thay thế cho Bộ luật Dân sự 2005. Dưới đây là nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015. 

1. Cho phép chuyển đổi giới tính

Quy định về cho phép chuyển đổi giới tính lần đầu tiên được đưa vào Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, Điều 37 của Luật này quy định: Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định.

2. Cho phép thỏa thuận lãi suất

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn nêu trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Tải xuống bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện hành

3. Pháp nhân cũng có thể là người giám hộ

Thay vì quy định chỉ cá nhân mới có quyền giám hộ như trước đây, Bộ luật Dân sự 2015 quy định pháp nhân cũng có quyền này.

Theo Điều 50, pháp nhân làm người giám hộ đáp ứng 2 điều kiện: Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ và có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

4. Lần đầu tiên quy định quyền hưởng dụng

Tại Điều 159, Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền hưởng dụng là một quyền khác đối với tài sản. Quyền này được hiểu là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn năm 2023

Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc

5. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại 

Đây cũng là một nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015. Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm; trước đây Bộ luật Dân sự 2005 quy định thời hiệu này là 02 năm.

Tương tự, Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm; trước đây là 02 năm

6. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Điều 161 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Theo đó, thời điểm này thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên.

Trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao (thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản).

Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

7. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi

Đây là nội dung được bổ sung mới vào Bộ luật Dân sự 2015 nhằm bảo vệ đến cùng quyền và lợi ích hợp pháp người tham gia giao dịch.

Theo Điều 420, hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có các điều kiện như: Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng; Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh…

Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

8. Thứ tự ưu tiên thanh toán trong thừa kế

Nội dung được quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015.

Cụ thể, các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự: Chi phí hợp lý cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng còn thiếu; Chi phí cho việc bảo quản di sản; Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; Tiền công lao động; Tiền bồi thường thiệt hại; Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; Tiền phạt; Các chi phí khác.

Có thể bạn quan tâm  Tải mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới năm 2023

9. Quy định cụ thể thời hiệu thừa kế

Đây cũng là một nội dung rất đáng chú ý của Bộ luật Dân sự hiện hành. Theo đó, Điều 623 quy định, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Bộ luật Dân sự 2005 trước đây không quy định về vấn đề này.

10. Điều kiện của người lập di chúc

Người thành niên có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình nếu đáp ứng các điều kiện sau: Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

Tải xuống bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện hành

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [851.50 KB]

THông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Tải xuống bộ luật dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 hiện hành” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ xác lập quyền dân sự là gì?

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:
1. Hợp đồng.
2. Hành vi pháp lý đơn phương.
3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.
4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
5. Chiếm hữu tài sản.
6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.
9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.
Quy định về việc tự bảo vệ quyền dân sự như thế nào?
Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Quy định về việc tự bảo vệ quyền dân sự như thế nào?

Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan