Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm

Thưa Luật sư. Tôi là Quang Lâm, hiện đang là nhân viên của một công ty tại Hải Phòng. Tôi có vấn đề thắc mắc như sau: Tôi đã làm ở công ty được 01 năm, tôi đã đóng đầy đủ BHXH. Trong thời gian gần đây, tôi có xin phép Sếp nghỉ ốm từ 07 ngày, vậy không biết rằng những ngày nghỉ ốm đó tôi sẽ được hưởng lương như thế nào? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư. Để tìm hiểu sâu hơn về “Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm?“ và các vấn đề liên quan. Hãy theo dõi bài viết sau đây của Luật sư Hải Phòng để biết thêm thông tin nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Bộ luật lao động năm 2019
  • Thông tư 56/2017/TT-BYT

Điều kiện hưởng chế độ nghỉ ốm đau

Căn cứ Điều 24 và Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014, người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ làm để hưởng chế độ ốm đau phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như: Cán bộ, công chức, viên chức; người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên; công nhân quốc phòng, công nhân công an,…

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc;

– Có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền…

Người lao động được nghỉ ốm đau tối đa bao nhiêu ngày trong năm?

Thời gian tối đa người lao động bị ốm đau, tai nạn nghỉ hưởng chế độ ốm đau đã được chỉ rõ tại Điều 26 Luật BHXH năm 2014 như sau:

Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày/năm: Đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 40 ngày/năm: Đóng BHXH đủ 15 năm – dưới 30 năm;

+ 60 ngày/năm: Đóng BHXH đủ 30 năm trở lên.

(Thời gian này không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

+ 40 ngày/năm: Đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 50 ngày/năm: Đóng BHXH đủ 15 năm – dưới 30 năm;

+ 70 ngày/năm: Đóng BHXH đủ 30 năm trở lên.

(Thời gian này không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

Nghỉ làm do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày:

+ 180 ngày/năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần);

+ Hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Có thể bạn quan tâm  Quy định tách thửa đất thừa kế năm 2023 như thế nào?

Ví dụ: Bà A làm việc trong điều kiện bình thường, có 18 năm đóng BHXH. Hiện tại, bà A mắc bệnh ung thư phổi (thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành) nên sẽ được nghỉ ốm đau tối đa 180 ngày. Nếu hết thời gian này mà vẫn phải tiếp tục điều trị, bà A sẽ nghỉ thêm tối đa là 40 ngày/năm.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ ốm đau của nhóm đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân thì căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm?

Căn cứ theo Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Bộ luật lao động năm 2019 những điều kiện hưởng chế độ ốm đau đó là:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

– Thời gian mà bạn được hưởng chế độ ốm đau căn cứ theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội được tính như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm?
Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm?

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

Có thể bạn quan tâm  Mức phạt khi đi vào đoạn đường cắm biển 10t là bao nhiêu tiền?

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Trong thời gian nghỉ ốm không phải là chữa bệnh cần chữa trị dài ngày thì bạn chỉ được nghỉ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ hay nói cách khác số ngày nghỉ mà bạn được hưởng để tính tiền lương là 10 ngày chứ không phải 14 ngày gồm có 4 ngày nghỉ.

– Mức hưởng chế độ ốm đau mà bạn được hưởng căn cứ theo điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trong trường hợp người lao động đã hưởng đủ mức lương theo chế độ ốm đau của Bảo hiểm xã hội trong 180 ngày đầu tiên mà vẫn tiếp tục điều trị hoặc vẫn ốm đau thì tỷ lệ được hưởng sẽ giảm dần như sau: 

  • Hưởng  65% với người lao động đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
  • Hưởng 55% với người lao động đã đóng BHXH đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
  • Hưởng 50% với người lao động đã đóng BHXH dưới 15 năm.

Xin giấy nghỉ ốm ở đâu cho hợp lệ?

Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH là giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau cho người lao động.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT, giấy nghỉ ốm hợp lệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động cấp. Người hành nghề làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này được ký giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó;

b) Phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với tình trạng sức khỏe của người bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Theo đó, người lao động muốn nghỉ ốm hưởng BHXH thì phải xin giấy nghỉ ốm tại cơ sở khám chữa bệnh được cấp phép hoạt động. Cụ thể, sau khi người lao động tiến hành thăm khám, cơ sở khám, chữa bệnh sẽ cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với thời gian nghỉ phù hợp với tình hình sức khỏe của người đó.

Có thể bạn quan tâm  Nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất năm 2023

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết Luật sư Hải Phòng tư vấn về “Hướng dẫn cách tính tiền lương khi người lao động nghỉ ốm?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

Luật sư Hải Phòng tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục Sáp nhập doanh nghiệp, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Hủy việc kết hôn trái luật, Giải thể công ty, Xác nhận tình trạng hôn nhân, Dịch vụ làm thủ tục tặng cho Nhà đất…. Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư Hải Phòng thông qua số hotline 0833.102.102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Nhân viên văn phòng được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu lâu theo chế độ ốm đau?

Thời gian nghỉ tối đa theo chế độ ốm đau đôi với người làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

Ai là người được hưởng chế độ ốm đau?

Theo quy định tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động tham gia BHXH được hưởng chế độ là người:
Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
Cán bộ, công chức, viên chức;
Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
Sĩ quan, quân nhân quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?

Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, để hưởng chế độ, người lao động phải chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm các giấy tờ sau:
Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động nếu điều trị nội trú;
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;
Giấy khám, chữa bệnh dịch bằng tiếng Việt nếu khám, chữa bệnh ở nước ngoài.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời