Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào năm 2022?

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Tôi là Hường, hiện đang sống và làm việc tại Ngô Quyền, Hải Phòng. Tôi có vấn đề thắc mắc như sau: Tôi đang quen một anh người Nga được 02 năm. Chúng tôi dự tính đi đăng ký kết hôn vào tháng 12 năm nay. Tuy nhiên, do làm việc ngoài lĩnh vực pháp luật nên không hiểu biết nhiều về các thủ tục pháp lý. Chính vì vậy, tôi không biết rằng khi kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào? Trình tự thực hiện thủ tục kết hôn khác quốc tịch ra sao? Thẩm quyền đăng ký kết hôn khác quốc tịch thuộc về ai? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Xin chân thành cảm ơn. Mời bạn theo dõi bài viết “Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào?” của chúng tôi, Luật sư Hải Phòng sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề nêu trên ngay sau đây:

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP
  • Luật Hộ tịch năm 2014

Kết hôn khác quốc tịch là gì?

Căn cứ theo khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: 

“Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài”.

Bên cạnh đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài còn quy định thêm theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Điều kiện kết hôn khác quốc tịch là gì?

Về điều kiện kết hôn khác quốc tịch, căn cứ theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Như vậy, khi đăng ký kết hôn khác quốc tịch giữa người nước ngoài và người Việt Nam, mỗi bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn của mỗi nước. Bên cạnh đó, nếu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn của cả nam và nữ như sau:

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục nhờ địa chính đo đất như thế nào năm 2023?

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Như vậy, nếu một phụ nữ Việt Nam muốn kết hôn với một người nước ngoài thì cần đáp ứng các điều kiện cơ bản trên, lần lượt là nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên (Nếu không xác định được tháng sinh tháng sinh là tháng 01 của năm sinh; nếu không xác định được ngày sinh thì ngày sinh là ngày mùng một cảu tháng sinh); Phải có sự tự nguyện, không phải kết hôn giả tạo, bị cưỡng ép; Và người nữ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Ngoài ra, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn được nêu tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình gồm:

– Kết hôn giả tạo.

– Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.

– Đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác.

– Kết hôn giữa các đối tượng: Người cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

– Yêu sách của cải trong kết hôn.

– Lợi dụng kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng kí kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam gồm các giấy tờ:

  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền (của Việt Nam hoặc nước ngoài) xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Người nước ngoài phải chuẩn bị thêm:

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ/chồng.

Nếu nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân, có thể thay bằng giấy tờ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân này không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú)

Ngoài các giấy tờ nêu trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn.

Nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào?
Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào?

Trình tự thực hiện thủ tục kết hôn khác quốc tịch

Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

Có thể bạn quan tâm  Phân biệt giữa đơn xin việc và CV xin việc

Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện có thẩm quyền.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình, theo đó:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
  • Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
  • Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
  • Trường hợp Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi người giữ 01 bản.

Lưu ý:

  • Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND. Công chức làm công tác hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, nếu hai bên thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức làm công tác hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận giấy thì Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn khác quốc tịch

Các cơ quan hành chính có thẩm quyền đề công dân đăng ký kết hôn với người nước ngoài hợp pháp gồm những cơ quan được đề cập tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 sau đây:

“Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

Tuy nhiên, cần lưu ý một số cơ quan nếu công dân thực hiện việc đăng ký kết hôn đối với người nước ngoài sẽ bị từ chối ghi nhận thông tin vào sổ kết hôn. Đó là các cơ quan được nêu tại điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước như thế nào?

“Điều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn

1. Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

b) Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.”

Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn thực hiện ở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam sẽ bị từ chối yêu cầu được ghi nhận vào sổ việc kết hôn.

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư Hải Phòng về vấn đề “Kết hôn khác quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ nào?”. Chúng tôi hy vọng rằng những kiến thức chúng tôi chia sẽ sẽ có ích cho bạn đọc trong công việc và cuộc sống.Nếu quý khách hàng có nhu cầu muốn tư vấn về mẫu bản sao giấy khai sinh mới nhất, Thay đổi họ tên con sau khi ly hôn, Đổi tên căn cước công dân, Đổi tên giấy khai sinh, hoặc vấn đề về Tội mạo danh người khác bị xử lý thế nào…. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ một cách nhanh chóng nhất. Hotline:  0833.102.102.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Bảo lãnh định cư sau khi kết hôn với người khác quốc tịch cần làm những gì?

Về nguyên tắc, nếu định cư ở nước ngoài thì người nước ngoài sẽ bảo lãnh và xin tư cách định cư ở nước ngoài cho người Việt. Việc của bạn lúc này chỉ là tới Sứ quán nước ngoài tại Việt Nam để nộp hồ sơ xin visa đoàn tụ, định cư nước ngoài.
Nếu lựa chọn Việt Nam là nơi cư trú để sinh sống và làm việc thì bạn sẽ đứng ra bảo lãnh cho người nước ngoài xin miễn thị thực hoặc thẻ tạm trú.

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn khác quốc tịch là bao lâu?

Thời gian thẩm định hồ sơ + ký giấy đăng ký kết hôn: 10 – 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian trao giấy kết hôn: 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Đăng ký kết hôn với người khác quốc tịch nhưng vắng mặt một người có được không?

Khi nộp hồ sơ, hồ sơ sẽ được nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, khi đến nộp hồ sơ kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và xuất trình chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, Sổ hộ khẩu. Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ. Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy quyền.
Sau khi nộp hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ hẹn ngày phỏng vấn, đến ngày phỏng vấn cả hai bên nam nữ phải có mặt để trả lời phỏng vấn.
Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ hai bên nam, nữ, xuất trình CMND, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời