Hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành?

Xin chào Luật sư Hải Phòng, tôi tên là Quỳnh Mai. Hiện nay tôi đang sinh sống tại Thành phố Hải Phòng. Vì một số nguyên nhân liên quan đến chuyện gia đình nên sắp tới tôi dự tính sẽ ký với một người bạn một hợp đồng hôn nhân. Theo đó tôi và người bạn đó sẽ tổ chức đám cưới và sẽ là vợ chồng có thời hạn 3 năm. Do không am hiểu nhiều về pháp luật nên tôi muốn hỏi Luật sự liệu hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành? Hợp đồng hôn nhân thì có thể bị coi là kết hôn giả tạo không? Rất mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư Hải Phòng. Tại nội dung bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc nêu trên cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích đến bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Khái niệm hợp đồng hôn nhân

Hiện nay, không có quy định cụ thể nào quy định về hợp đồng hôn nhân. Tuy nhiên, theo bản chất của hợp động là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, các thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn có thể coi là một trong các hình thức của hợp đồng hôn nhân hiện nay.

Trên thực tế, khái niệm hợp đồng hôn nhân được nhiều người sử dụng để thỏa thuận về quan hệ hôn nhân bao gồm cả kết hôn, ly hôn, quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con cái, cấp dưỡng…

Hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành?

Việc xác lập quan hệ hôn nhân được pháp luật đặt ra nhằm mục đích xây dựng gia đình giữa 01 nam và 01 nữ, dựa trên tinh thần tự nguyện, do hai người có đủ điều kiện để kết hôn và được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.

Theo đó, bất cứ việc kết hôn nào không nhằm mục đích xây dựng gia đình mà chỉ lợi dụng việc kết hôn để thực hiện mục đích khác như xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, nước ngoại… là trái pháp luật và sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc.

Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giữa vợ chồng chỉ có thỏa thuận về chế độ tài sản là dạng thỏa thuận có thể lập thành hợp đồng.

Thỏa thuận này phải lập trước khi kết hôn dưới hình thức là văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục xin trích lục khai tử tại Hải Phòng năm 2023

Trong quá trình chung sống rất khó tránh các xung đột, mâu thuẫn. Cho nên, việc thành lập hợp đồng hôn nhân có vai trò rất quan trọng để:

– Phân chia rõ ràng tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng.

– Trong quá trình chung sống sẽ hạn chế xung đột, mâu thuẫn vợ chồng liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng.

– Khi hai vợ chồng ly hôn, nếu có hợp đồng hôn nhân thì sẽ dễ dàng trong việc phân chia tài sản chung vợ, chồng, giảm bớt thời gian, thủ tục khi thực hiện ly hôn…

Do đó, được thành lập hợp đồng hôn nhân nếu trong hợp đồng hôn nhân nếu thỏa thuận về chế độ tải sản thì sẽ được pháp luật cho phép. Nếu hợp đồng quy định các vấn đề nằm ngoài chế độ tài sản, đặc biệt nhằm trực lợi, hợp đồng lập ra để kết hôn giả là những hợp đồng vi phạm pháp luật.

Như vậy hợp đồng hôn nhân vì mục đích trục lợi, hợp đồng lập ra để kết hôn giả là những hợp đồng vi phạm pháp luật.

Hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành?
Hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành?

Hợp đồng hôn nhân mang lại những lợi ích gì?

Phân định tài sản

Hợp đồng hôn nhân được thiết lập nhằm phân định rõ ràng tài sản nào là tài sản riêng của từng người; tài sản nào là tài sản mà cả hai góp làm tài sản chung. Hoặc cả vợ và chồng sẽ dành ra cụ thể bao nhiêu tiền hàng tháng để lo cho cuộc sống chung của gia đình. Số còn lại sẽ được người nắm giữ độc lập quản lý và phát triển. Hợp đồng hôn nhân sẽ rất có ích với những cặp vợ chồng có nguồn thu nhập, tài chính ổn định và hiện đại trong tư duy. Đồng thời, nó cũng rất phù hợp với những trường hợp được thừa kế, được tặng cho tài sản; mà người nhận muốn giữ làm tài sản riêng.

Giảm thiểu những tranh cãi, mâu thuẫn về tiền bạc

Tiền bạc là nguyên nhân chủ yếu của nhiều cuộc cãi vã, mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân. Vì vậy, hợp đồng hôn nhân với những thỏa thuận rõ ràng về vấn đề tài sản; sẽ giúp các cặp đôi giảm thiểu tối đa những mâu thuẫn về tiền bạc trong suốt thời kỳ hôn nhân.

Giải quyết ly hôn nhanh chóng, tiết kiệm

Dù không ai muốn; nhưng nếu chẳng may trong trường hợp xấu nhất cuộc hôn nhân của hai người có đổ vỡ. Hợp đồng hôn nhân sẽ giúp cho quá trình giải quyết ly hôn diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và không gây thêm những tổn thất về mặt tinh thần cho cả 2 bên. Vấn đề tài sản là vấn đề lớn cần nhiều thời gian để thẩm định và phân chia nhất. Vì vậy, khi đã có những thỏa thuận rõ ràng; tòa án sẽ căn cứ vào hợp đồng hôn nhân để giải quyết vấn đề liên quan tới tài sản.

Hợp đồng hôn nhân có thể bị coi là kết hôn giả tạo không?

Nếu hai bên nam, nữ kết hôn không nhằm mục đích kết hôn mà kết hôn hoặc lập hợp đồng hôn nhân vì mục đích khác thì sẽ bị coi là kết hôn giả tạo. Bởi vậy, Việc xử lý kết hôn giả tạo được quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Có thể bạn quan tâm  Thủ tục đăng ký khai sinh khi bố mẹ chưa kết hôn tại Hải Phòng

Theo đó, để hủy kết hôn trái pháp luật thì Tòa án căn cứ vào yêu cầu của vợ, chồng, điều kiện kết hôn, điều kiện công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp… để quyết định. Lúc này, nếu hai bên vợ chồng đã có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì:

– Nếu cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận kể từ khi hai bên đủ điều kiện kết hôn;

– Nếu chỉ có một trong hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái phép hoặc công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;

– Nếu một bên yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Đáng lưu ý là nếu tại thời điểm Tòa giải quyết việc kết hôn trái pháp luật nhưng hai bên vẫn không đủ điều kiện kết hôn thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn này dù một trong hai hoặc cả hai bên có yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân.

Lúc này, nếu việc kết hôn giả tạo bị Tòa án tuyên hủy thì quan hệ vợ chồng giữa hai người sẽ chấm dứt. Kèm theo đó quan hệ giữa cha mẹ con cái, chế độ tài sản chung sẽ được giải quyết như khi vợ chồng ly hôn.

Như vậy, có thể thấy chỉ có thỏa thuận về tài sản của vợ chồng là được pháp luật công nhận còn các trường hợp lập hợp đồng hôn nhân khác đều chưa được pháp luật quy định và có thể bị coi là kết hôn giả tạo. Khi đó, quan hệ hôn nhân sẽ không được Tòa án công nhận.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Hợp đồng hôn nhân có hợp pháp không theo pháp luật hiện hành?”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý Tranh chấp thừa kế nhà cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Kết hôn giả có thể bị phạt đến 20 triệu đồng

Việc kết hôn giả tạo không chỉ không được pháp luật công nhận mà thậm chí nếu mục đích của việc kết hôn này không nhằm để xây dựng gia đình, vì mục đích trục lợi thì có thể bị phạt hành chính.
Theo đó, nếu người nào lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc thực hiện các mục đích trục lợi khác thì có thể bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
Như vậy, hợp đồng hôn nhân thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thì hoàn toàn được pháp luật Việt Nam công nhận khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Nhưng nếu không vì mục đích xây dựng gia đình mà chỉ nhằm kết hôn giả tạo thì sẽ không được pháp luật công nhận và có thể bị xử lý.

Có thể bạn quan tâm  Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất tại Hải Phòng
Hiệu lực của hợp đồng hôn nhân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 47, hợp đồng hôn nhân chỉ có hiệu lực khi 2 những thỏa thuận được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Hợp đồng hôn nhân sẽ phải được lập trước và chính thức có hiệu lực kể từ thời điểm 2 vợ chồng ký vào giấy đăng ký kết hôn. Và trong tương lai, nếu trong trường hợp 2 người ly hôn thì những thỏa thuận này cũng chấm dứt và là căn cứ để giải quyết ly hôn.

Thủ tục xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu?

Cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật hôn nhân và gia đình:
a) Vợ, chồng hoặc vợ chồng đã thỏa thuận về chế độ tài sản;
b) Người bị xâm phạm, người giám hộ của người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp do có thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.
Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có liên quan đến nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng mà có yêu cầu Tòa án xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu thì Tòa án phải xem xét, quyết định nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng liên quan đến tài sản tranh chấp có bị vô hiệu hay không. Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ thì Tòa án phải tuyên thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ trong bản án, quyết định để làm cơ sở giải quyết quyền, nghĩa vụ của các bên.

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết liên quan

Trả lời