Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở mới năm 2023

Ở Việt Nam, việc thuê nhà hoặc văn phòng cho cá nhân nước ngoài đòi hỏi tuân thủ một số điều kiện cụ thể để đảm bảo quyền lợi của cả bên thuê và bên cho thuê. Các điều kiện này thường bao gồm việc cá nhân nước ngoài phải có đủ các giấy tờ cần thiết và phải được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Cùng Luật sư tìm hiểu về điều kiện cho thuê và tải xuống Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở tại bài viết sau.

Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà ở

Ở Việt Nam, việc thuê nhà hoặc văn phòng cho cá nhân nước ngoài đòi hỏi tuân thủ một số điều kiện cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi của cả bên thuê và bên cho thuê. Điều này là cần thiết để đảm bảo sự đoàn kết giữa các bên và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản. Một trong những điều kiện quan trọng là việc cá nhân nước ngoài phải có đủ các giấy tờ cần thiết và phải được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Vậy khi muốn cho người nước ngoài thuê nhà sẽ cần đáp ứng điều kiện gì?

Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở mới năm 2023

Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà của bên cho thuê nhà căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Nhà ở 2014 như sau:

Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Có thể bạn quan tâm  Tải mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa mới năm 2023

Theo đó, cho người nước ngoài thuê nhà thì bên cho thuê nhà phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự;

Lưu ý: Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

– Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

Cho người nước ngoài thuê nhà thì bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà trong trường hợp nào?

Một trong những điều kiện quan trọng là việc cá nhân nước ngoài phải có đủ các giấy tờ cần thiết và phải được phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng họ có đủ khả năng pháp lý để thực hiện các giao dịch bất động sản và đảm bảo tính hợp pháp của việc thuê nhà hoặc văn phòng.

Bên cho người nước ngoài thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà trong trường hợp được quy định ở khoản 2 Điều 132 Luật Nhà ở 2014 cụ thể:

Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở mới năm 2023

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

Như vậy, thuê nhà cho người nước ngoài thì bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà trong trường hợp sau đây:

Có thể bạn quan tâm  Mẫu hồ sơ mời thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ mới năm 2023

– Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định.

– Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

– Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

– Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

– Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở với sự đồng ý của bên thuê và không thỏa thuận được với bên thuê về giá thuê mới thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định.

Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở mới năm 2023

Các bên cũng thường thống nhất về các điều khoản khác nhau trong hợp đồng thuê, bao gồm giá thuê, thời hạn thuê, quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, điều kiện bảo mật, trách nhiệm về sửa chữa và bảo trì, và các điều khoản liên quan khác. Hợp đồng này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các quyền và trách nhiệm của mỗi bên và đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thuê.

Có thể bạn quan tâm  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng mới năm 2023
Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [39.50 KB]

THông tin liên hệ:

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mẫu hợp đồng cho người nước ngoài thuê nhà ở mới năm 2023” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Luật sư Hải Phòng với đội ngũ luật sư, luật gia và chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam với hình thức nào?

Người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua 02 nhóm hình thức sau:
Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam;
Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. Trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ

Người nước ngoài có thể thuê hoặc mua lại căn hộ chung cư từ người nước ngoài khác không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu;
trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này.
Theo quy định trên thì người nước ngoài đã đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam có thể mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở và mua, nhận tặng cho nhà ở từ tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Ngoài ra, người nước ngoài không được sở hữu vượt quá số lượng nhà ở theo quy định của pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan