Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023

Xin chào Luật sư Hải Phòng. Tôi tên là Huy Nguyễn, hiện đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hải Phòng. Tôi có câu hỏi thắc mắc như sau: Tôi hiện đang cần một số tiền lớn để thực hiện kinh doanh, dì tôi có gợi ý và muốn cho tôi vay tiền bằng hình thức thế chấp sổ đỏ. Được biết rằng nếu tôi và dì tôi tham gia giao dịch này cần phải làm một hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ. Nhưng do hiểu biết pháp luật về vấn đề còn nhiều hạn chế nên rất mong được Luật sư hồi đáp về vấn đề Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023 như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư. Bài viết sau đây của Luật sư Hải Phòng sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về vấn đề này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo nhé. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015

Hiểu như thế nào về thế chấp sổ đỏ?

Thế chấp sổ đỏ là việc bên vay sử dụng sổ đỏ của mình làm tài sản thế chấp làm hình thức đảm bảo các khoản vay bằng tài sản. Hay nói cách khác, thế chấp sổ đỏ là việc đối tượng vay dùng sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình ) làm tài sản thế chấp cho khoản vay của mình. Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý, xác định sự công nhận tính sở hữu, sử dụng hợp pháp của cá nhân, tổ chức với đất đai.

Các loại đất nào được thế chấp vay tiền?

Theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng Việt Nam hoặc tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập.

Mục đích vay vốn khi thế chấp đất nông nghiệp, đất trồng rừng cũng được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Theo đó, người thế chấp chỉ được thế chấp đất này để vay vốn phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp, mà không phải là thế chấp cho sản xuất, kinh doanh nói chung hoặc thế chấp để tiêu dùng. Pháp luật đã quy định chặt chẽ như vậy để đảm bảo việc sử dụng các loại đất này đúng mục đích nhất có thể, từ đó, tạo điều kiện cho việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp.

Hộ gia đình, các cá nhân cũng được sử dụng đất ở được thế chấp sổ đỏ với các tổ chức kinh tế cá nhân Việt Nam ở trong nước để phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.

Như vậy, đất ở được thế chấp với nhiều đối tượng và để phục vụ nhiều mục đích hơn so với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng. Hay nói cách khác là hộ gia đình, các cá nhân sử dụng đất ở khi có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc để xây dựng, cải tạo nhà ở, thì ngoài việc thế chấp sổ đỏ tại Ngân hàng Việt Nam, tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước thành lập thì các cá nhân, hộ gia đình còn được thế chấp đất ở tại các doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, thậm chí là thế chấp với cả các cá nhân Việt Nam ở trong nước để vay vốn.

Có thể bạn quan tâm  Hướng dẫn viết tờ khai trích lục hộ tịch năm 2022

Điều kiện để hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ là gì?

Để Hợp đồng thế chấp có hiệu lực, trước tiên cần đảm bảo quyền sử dụng đất đủ điều kiện để thực hiện thế chấp. Theo điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong những loại đất sau được quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
  • Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
  • Đất được cho thuê trả tiền đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Về điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất, khoản 1 ĐIều 188 Luật Đất đai 2013 cũng nêu rõ, người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp khi có đủ điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Nội dung của hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ gồm những gì?

Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. Do đó, các bên có thể tự soạn hợp đồng nhưng cần đảm bảo có các nội dung cơ bản dưới đây:

  • Thông tin của các bên thế chấp, gồm: Họ tê, năm sinh, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại…;
  • Thông tin về thửa đất thế chấp: Số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, loại đất, hình thức sử dụng…
  • Thời hạn thế chấp: Do các bên thỏa thuận hoặc cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Đăng ký thế chấp và nộp lệ phí: Quy định rõ thuộc trách nhiệm của ai; nộp những khoản phí, lệ phí nào?…
  • Xử lý tài sản thế chấp: Phương thức xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được thanh toán cho ai theo thứ tự như thế nào;…
  • Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp;
  • Các điều khoản bảo mật, bất khả kháng;
  • Các thỏa thuận khác phù hợp quy định pháp luật.

Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023

Hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 thì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (chỉ có nhà), hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (có cả nhà và đất) phải được công chứng. Căn cứ Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014 thì hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các tài liệu sau:

Có thể bạn quan tâm  Quy định xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm mới năm 2022

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Bản sao các giấy tờ tùy thân như CMND/CCCD/Hộ chiếu của các bên trong hợp đồng thế chấp;

– Bản sao Giấy chứng nhận QSDĐ;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng tài sản chung, tài sản riêng;

– Dự thảo hợp đồng thế chấp sổ đỏ (nếu có);

– Văn bản ủy quyền nếu có.

Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ như thế nào?

Quy trình công chứng hợp đồng thế chấp sổ đỏ được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện và nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có trụ sở tại tỉnh nơi có nhà đất dùng thế chấp.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Nếu người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên của văn phòng công chứng tiếp nhận và chuyển sang bước sau. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn cụ thể các giấy tờ cần bổ sung và yêu cầu bổ sung.

Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng không đầy đủ cơ sở pháp lý để giải quyết thì công chứng viên từ chối tiếp nhận hồ sơ và giải thích rõ lý do tại sao từ chối tiếp nhận với người yêu cầu công chứng.

Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023
Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023

Bước 3: Soạn thảo và ký hợp đồng

–  Soạn thảo hợp đồng

Trong trường hợp, hợp đồng thế chấp cần công chứng đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn thì công chứng viên sau khi tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra dự thảo hợp đồng. Nếu trong dự thảo hợp đồng này có điều khoản vi phạm pháp luật, điều khoản trái đạo đức xã hội hoặc nội dung của hợp đồng không phù hợp thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người có yêu cầu công chứng để họ sửa đổi nội dung hợp đồng. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa đổi nội dung các điều khoản trên thì công chứng viên có quyền từ chối không công chứng hợp đồng.

Nếu người yêu cầu công chứng không chuẩn bị sẵn dự thảo hợp đồng thế chấp và người này có đề nghị công chứng viên soạn thảo hợp đồng thì công chứng viên soạn thảo theo thỏa thuận của các bên.

– Soát thông tin và ký

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại hoặc nếu người yêu cầu công chứng đề nghị thì  công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe dự thảo của hợp đồng thế chấp. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu về việc sửa đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng thì công chứng viên xem xét đề nghị và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng.

Sau khi người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung có trong dự thảo hợp đồng, công chứng viên sẽ hướng dẫn họ ký vào từng trang của hợp đồng.

Bước 4: Ký chứng nhận

Có thể bạn quan tâm  Diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp là bao nhiêu?

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định để thực hiện đối chiếu trước khi ghi lời chứng và ký vào từng trang của hợp đồng. Sau đó, công chứng viên chuyển hồ sơ tới bộ phận thu phí của văn phòng công chứng.

Bước 5: Trả kết quả

Bộ phận thu phí của phòng công chứng hoàn tất việc thu phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định của pháp luật, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng.

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ năm 2023” đã được Luật sư Hải Phòng giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty Luật sư Hải Phòng chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới Tách sổ đỏ. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Quy định về hiệu lực hợp đồng thế chấp sổ đỏ là bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai thì: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc cho thuê/ cho thuê lại quyền sử dụng đất, việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, việc thế chấp quyền sử dụng đất hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Và việc này chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.
Như vậy, hợp đồng thế chấp sổ đỏ có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng ký vào sổ địa chính.

Cho vay tiền không có giấy tờ có đòi được không?

Theo quy định, giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. 
Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định bắt buộc hình thức của hợp đồng vay tài sản phải thể hiện bằng văn bản. Hợp đồng vay tiền, tài sản được công nhận cả ở ba hình thức là bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Do đó, nếu cho vay tiền không có giấy tờ nhưng được thể hiện qua lời nói, hành vi hay tin nhắn, mail… thì pháp luật vẫn công nhận và vẫn được xử thắng kiện khi tiến hành khởi kiện đòi nợ.

Có thể mang quyền sử dụng đất thế chấp vay vốn ngân hàng khi nào?

Căn cứ Điều 168 Luật Đất đai 2013,  thời điểm để có thể mang quyền sử dụng đất thế chấp vay vốn ngân hàng là khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu người sử dụng đất chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện việc thế chấp.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất

Bài viết liên quan

Trả lời